- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-M tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông NHT và bà ĐTM.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2018/HNGĐ-ST Ngày: 05/11/2018 V/v:“Ly hôn” |
NNHHÂÂNN DDAANNHH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Long
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu Trọng
Bà Nguyễn Thị Thanh Hà
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Ông Lê Đình Phong - Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 276/2018/TLST–HNGĐ ngày 28/8/2018 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2018/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2018/QĐHPT – HNGĐ ngày 25/10/2018 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông NHT, sinh năm 1966
Nơi đăng ký HKTT: thị trấn Xuân Mai, huyê ̣n Chương My, Thành phố Hà Nộĩ
Hiện cư trú tại: huyê ̣n Quốc Oai, TP Hà Nội.
* Bị đơn: Bà ĐTM, sinh năm 1966.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú : thị trấn Xuân Mai , huyê ̣n Chương Mỹ , Thành phố Hà Nô ̣i.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà ĐTM: Luật sư NVĐ – Văn phòng Luật sư Hưng Giang – Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội.
Tại phiên tòa: Có mặt ông NHT, bà ĐTM, luật sư NVĐ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện, bản khai và lời trình bày tại buổi hòa giải. Nguyên đơn - ông NHT trình bày:
- Về hôn nhân: Ông NHT kết hôn với bà ĐTM năm 1991, có đăng ký kết hôn tại UBND thi ̣ trấn Xuân Mai , huyê ̣n Chương Mỹ , Thành phố Hà Nô ̣i ngày 14/12/1991. Sau khi kết hôn , vợ chồng chung sống vớ i nhau ta ̣i khu tâ ̣p thể Sư đoàn 308, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ. Quá trình chung sống , vợ chồng sống vớ i nhau ha ̣nh phúc được khoảng 1 năm thi bà M đa do ̣̃ a bỏ ông vì mâu thuẫn vợ chồng . Sau đó , vợ
̀ chồng bỏ qua và tiếp tu ̣c chung sống. Đến năm 2003, giữa vợ chồng nảy sinh bất đồng quan điểm sống, do bà M nắm toàn bô ̣ kinh tế gia đinh nhưng khi me ̣ đẻ ông T bị bệnh
̀ nă ̣ng thi bà không qua n tâm. Giữa hai vợ chồng không có con nên không có ha ̣nh
̀ phúc. Vợ chồng ly thân từ năm 2017 đến nay, ông T thỉnh thoảng có việc mới về nhà , hai vợ chồng hoàn toàn không còn quan hê ̣ gi vớ i nh au nữa. Nay ông T nhâ ̣n thấy tỉnh
̀
cảm không còn nên đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn bà M.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về con nuôi : Quá trình chung sống , vợ chồng có nhâ ̣n nuôi 01 con chung là anh NHT1, sinh ngày 18/01/1995. Nay anh T1 đa trưỡ
̉ ng thành, không bi ̣ nhược điểm về thể chất và tâm thần.
- Về tà i sản chung: Ông NHT không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn – Bà ĐTM trình bày:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà M xác nhận thời điểm kết hôn, nơi đăng ký kết hôn, nơi chung sống sau khi kết hôn như ông T trình bày. Bà M thừa nhận, sau khi kết hôn khoảng 1 năm có việc bà dọa ly hôn với ông T do lúc đó bà bực tức nhất thời. Bà M xác nhận việc bà nắm toàn bộ kinh tế trong gia đì nh, nhưng bà luôn chăm lo cho gia đinh. Thờ i gian gần đây , bà M cho rằng ông T có người phụ nữ khác nên mới ở hẳn ̀ bên nô ̣i, thỉnh thoảng có việc ông T mới về nhà và hai vợ chồng vẫn sinh hoạt với nhau bình thường. Nay ông T xin ly hôn, bà M không đồng ý ly hôn. Bà M đề nghị ông T và bà cần có thêm thờ i gian để vợ chồng về chung sống cải thiê ̣n tinh cảm và làm thu ̣
̀ tinh ống nghiê ̣m để có con chung, nếu không có kết quả mà ông T cương quyết ly hôn thì bà nhất trí.
- Về con chung: Bà M và ông T không có con chung.
- Về con nuôi : Quá trình chung sống , vợ chồng có nhâ ̣n nuôi 01 con chung là anh NHT1, sinh ngày 18/01/1995. Nay anh T1 đa trưỡ
̉ ng thành, không bi ̣ nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tà i sản chung, công sức: Bà M nhất tri không yêu cầu Tòa án giải quyết.
́
Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn ông NHT giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn bà ĐTM. Về con chung, tài sản chung, công sức, công nợ: Ông NHT không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn bà ĐTM có quan điểm đồng ý ly hôn với ông NHT. Về con chung, tài sản chung, công sức, công nợ: Bà ĐTM không yêu cầu giải quyết.
- Luật sư NVĐ đề nghị Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông NHT và bà ĐTM. Về con chung, tài sản chung, công sức, công nợ: Không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các qui định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đều chấp hành đúng qui định của pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông NHT và bà ĐTM do tại phiên tòa bà M đồng ý ly hôn với ông T.
Về á n phi: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.
́
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Nguyên đơn ông NHT có hộ khẩu thường trú tại: thị trấn Xuân Mai, huyê ̣n Chương Mỹ , Thành phố Hà Nội ; hiện cư trú tại: huyê ̣n Quốc Oai , Thành phố Hà Nội. Bị đơn - bà ĐTM đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: thị trấn Xuân Mai, huyê ̣n Chương Mỹ . Ông T xin ly hôn bà M, Tòa án Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là đúng thẩm quyền.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Ông NHT kết hôn với bà ĐTM năm 1991, có đăng ký kết hôn ngày 14/12/1991 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Xuân Mai , huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội nên quan hê ̣ hôn nhân giữa ông T và bà M là hôn nhân hợp pháp.
Theo ông T thì nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, không hợp nhau và không có con chung. Bà M cho rằng hai vợ chồng không có mâu thuẫn gi vớ i n hau nên ban đầu bà M không đồng ý ly hôn . Tại phiên tòa, bà M
̀ đồng ý ly hôn với ông T. Xét thấy: Tại phiên tòa, bà ĐTM đồng ý ly hôn với ông NHT, việc đồng ý ly hôn của bà M tại phiên tòa là tự nguyện và không trái với quy định của pháp luật nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NHT và bà ĐTM.
Về con chung, tài sản chung: Ông NHT và bà ĐTM đều không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về con nuôi: Ông NHT và bà ĐTM có nhận nuôi 01 con chung là anh NHT1, sinh ngày 18/01/1995. Anh T1 đa trưỡ
̉ ng thành , không bi ̣ nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không xem xét.
Về án phí: Ông NHT phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 266, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông NHT và bà ĐTM.
2. Về con chung, tài sản chung: Không xem xét.
3. Về án phí: Ông NHT phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông NHT đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0003571 ngày 27/8/2018) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.
4. Về quyền kháng cáo: Ông NHT, bà ĐTM có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
THẨM PHÁN
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ, - CC.THADS huyện Chương Mỹ; - UBND thị trấn Xuân Mai, H.Chương Mỹ - Các đương sự; - Lưu HSVA/VP. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Hữu Trọng Nguyễn Thị Thanh Hà CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Hoàng Long THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Tuyết Mai THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |