vanban.org

Bản án 61/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim T.

Về hôn N: Chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Lê Phúc Đại N. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn - nuôi con (Nguyễn Thị Kim Tiến - Lê Phúc Đại Nhân )"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 12/7/2018.
V/v “Tranh chấp về hôn nhân
và gia đình - xin ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Trịnh Hữu Chinh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Phước Tâm

2. Bà Lương Thị Kim Vân

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 12/7/2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - xin ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 150/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018; Quyết định hoãn phiên tòa số: 110/2018/QĐST-HNGĐ ngày 28/6/2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp Mỹ H H, xã M X, huyện C L, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Lê Phúc Đại N, sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp Mỹ H H, xã M X, huyện C L, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị T có mặt tại phiên tòa, anh N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim T trình bày: Chị và anh N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M X, huyện C L, tỉnh Đồng Tháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên N là do bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, không còn quan tâm lẫn nhau nên hiện nay chị và anh N đã sống ly thân. Nay do tình cảm không còn, mục đích hôn N không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh N.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.

Đối với bị đơn là anh Lê Phúc Đại N đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:

- Giấy chứng minh N dân và sổ hộ khẩu của chị T (photo);

- 01 giấy đăng ký kết hôn (bản sao);

- Đơn xác nhận ngày 04/5/2018 (bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Căn cứ vào đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Kim T về việc yêu cầu được ly hôn với anh Lê Phúc Đại N nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật của vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - xin ly hôn”.

Về thẩm quyền: Tranh chấp về hôn N và gia đình về việc xin ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện nay đang cư trú tại xã M X, huyện C L nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án N dân huyện C L, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Xét thấy, bị đơn anh Lê Phúc Đại N đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử vẫn T hành phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu của nguyên đơn: Hội đồng xét xử xét thấy, chị Nguyễn Thị Kim T và anh Lê Phúc Đại N chung sống với nhau như vợ chồng vào năm 2017 và có đăng ký kết hôn nên hôn N giữa chị T và anh N là hợp pháp. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống chị T và anh N không xây dựng được hạnh phúc gia đình; nguyên N là do bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, anh N thường xuyên hay lớn Tg và có những lời lẽ xúc phạm chị T và gia đình chị T; hiện nay vợ chồng đã không còn sống chung và không còn quan tâm lẫn nhau. Nay do tình cảm không còn, mục đích hôn N không đạt được nên chị T yêu cầu được ly hôn với anh N là phù hợp nên chấp nhận.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, thì chị T phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn N và gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 04163 ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C L, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 9, 51, 56 của Luật hôn N và gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Kim T.

- Về hôn N: Chị Nguyễn Thị Kim T được ly hôn với anh Lê Phúc Đại N.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu 300.000đ tiền án phí hôn N và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai số 04163 ngày 27/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C L, tỉnh Đồng Tháp.

- Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày Bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ