vanban.org

Bản án 61/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Lương Thị L được ly hôn với ông Bùi Công T.

Về chia tài sản khi ly hôn: bà Lương Thị L và ông Bùi Công T được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu. Về án phí: bà Lương Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2012/0009921 ngày 21/3/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Lương Thị L yêu cầu ly hôn với ông Bùi Công T."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Lương Thị L được ly hôn với ông Bùi Công T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2018/HNGĐ-ST
Ngày 12 tháng 9 năm 2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM – TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Thành

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Thị Bội Hoàn

2/ Ông Lê Quý Hùng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoa Kim Cúc - Thư ký tòa án nhân dân huyện Cam Lâm.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: ông Bùi Văn Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 12/9/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 72/2018/TLST- HNGĐ ngày 26/3/2018 về việc “ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/8/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị L; sinh năm 1971; địa chỉ nơi cư trú: thôn L, xã C, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)

- Bị đơn: Ông Bùi Công T; sinh năm 1962; địa chỉ nơi cư trú: tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa. (Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Lương Thị L trình bày:

Về yêu cầu ly hôn: bà L và ông Bùi Công T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2016; có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 20/5/2016.

Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên kình cãi nhau, nguyên nhân do ông T sống thiếu trách nhiệm với gia đình. Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không hàn gắn được tình cảm. Bà L và ông T đã ly thân từ tháng 8/2016 đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Vì vậy, bà L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông T.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà L xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về chia tài sản khi ly hôn: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, ông T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Theo biên bản xác minh ngày 20/4/2018 tại Công an thị trấn Đ, ông T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Cam Lâm và hiện đang sinh sống tại địa phương.

Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm phát biểu ý kiến:

- Về tuân theo pháp luật tố tụng: quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lương Thị L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Tranh chấp về ly hôn giữa bà Lương Thị L và ông Bùi Công T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa ngày 28/8/2018 và 12/9/2018, căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

Về yêu cầu ly hôn: bà L và ông T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2016; có đăng ký kết hôn Ủy ban nhân dân xã C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 20/5/2016; đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa bà L và ông T phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông T sống thiếu trách nhiệm với gia đình. Vợ chồng đã tự hòa giải nhiều lần nhưng không hàn gắn được tình cảm. Bà L và ông T đã ly thân từ tháng 8/2016 đến nay và không còn quan tâm đến nhau. Bà L xác định không còn tình cảm đối với ông T. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà L được ly hôn với ông T.

Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: bà L và ông T không có con chung nên Hội đồng xét xử không xét.

Về chia tài sản khi ly hôn: bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quá trình giải quyết vụ án, ông T vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết, sau này nếu có yêu cầu thì giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.

Về án phí: bà L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Lương Thị L được ly hôn với ông Bùi Công T.

2. Về chia tài sản khi ly hôn: bà Lương Thị L và ông Bùi Công T được quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.

3. Về án phí: bà Lương Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2012/0009921 ngày 21/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm, bà L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ