- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật tố Tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ M i thụ lý giải; Điều 35 Bộ luật tố Tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ M i thụ lý giải; Điều 39 Bộ luật tố Tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ M i thụ lý giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 61/2018/DS-ST Ngày: 07-6-2018 V/v tranh chấp “Hợp đ ng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lại Hiệp Phong.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Xuyên;
Ông Trương Phư c Công.
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ M i.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 07 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ M i xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 355/2017/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2017 về việc tranh chấp “Hợp đ ng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 30/2018/QĐST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2018, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
Địa chỉ: 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú, Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn Bé T, chức vụ; Quyền Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – chi nhánh An Giang (theo Quyết định số 8695/QĐ-BIDV ngày 28/10/2016).
Người được ủy quyền: Ông Phan Hữu P, chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Chợ M i – Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang; theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 275/QĐ-BIDV-AG ngày 24/10/2017); có m t .
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1977; v ng m t .
Cư trú: p H, xã K, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1962; v ng m t .
- Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1960; v ng m t .
C ng cư trú: p H, xã K, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 24/10/2017 và các lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/8/2015, giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang – Phòng Giao dịch Chợ M i và bà Nguyễn Thị L có ký kết Hợp đ ng tín dụng số 01/2015/4916840/HĐTD về việc Ngân hàng cho bà L vay tiền v i các nội dụng cụ thể:
- Số tiền cho vay: 1.000.000.000 một t đ ng.
- Dư nợ gốc hiện tại: 1.000.000.000 một t đ ng.
- Thời hạn vay: 11 tháng, kể t ngày 25/8/2015 đến hết ngày 25/7/2016.
- L i suất cho vay trong hạn: 9,2 /năm, l i suất thay đổi theo thông báo của Ngân hàng.
- L i suất nợ quá hạn: 150 l i suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
- L i vay được trả định kỳ hàng tháng.
- Mục đích sử dụng vốn vay: Bổ sung vốn sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi bò thịt.
Để đảm bảo khoản vay, bà Nguyễn Thị L đ thế chấp các tài sản g m: quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn 117,8m2, diện tích xây dựng 117,8m2, kết cấu khung, nền g , tường xây gạch mái ngói, cấp 4c, số tầng 01 trệt, năm xây dựng 2005; quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn 119,3 m2, diện tích xây dựng 54,7 m2, kết cầu khung bê tông cốt thép, nền lót gạch ceramic, tường xây gạch, mái ngói, cấp 3a, năm xây dựng 2005 g n liền v i quyền sử dụng đất diện tích 1.462,7 m2, thửa đất số 137, tờ bản đ số 26, trong đó, diện tích đất ở 300m2, diện tích đất tr ng cây lâu năm 1.162,7 m2, tọa lạc tại ấp Hòa Hạ, x Kiến An, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản g n liền v i đất số CH10724 do Ủy ban nhân dân huyện Chợ M i cấp ngày 18/6/2014 cho ông Trần Văn Đ và vợ là bà Huỳnh Thị Đ.
Việc thế chấp được ông Đ và bà Đ ký kết theo Hợp đ ng thế chấp b ng bất động sản của bên thứ ba số 01/2014/4916840/HĐBĐ ngày 03/7/2014 ký giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Chợ M i v i bên thế chấp g m ông Trần Văn Đ và vợ là bà Huỳnh Thị Đ.
Bà L đ không thực hiện ngh a vụ thanh toán đầy đủ nợ gốc và l i vay như đ cam kết theo hợp đ ng tín dụng tính đến ngày 07/6/2018 số tiền cụ thể như sau:
- Tiền nợ gốc: 1.000.0000.000 một t đ ng.
- Tiền l i trong hạn: 251.977.778 hai tr m n m mươi một triệu chín tr m ảy mươi ảy ngh n ảy tr m ảy mươi tám đ ng.
- Tiền l i quá hạn: 87.092.444 tám mươi ảy triệu hông tr m chín mươi hai ngh n n tr m n mươi n đ ng.
Ngân hàng đ d ng mọi biện pháp để đôn đốc bà L thanh toán nợ vay. Đ ng thời yêu cầu bà L cam kết bán tài sản để trả nợ vay nhưng đến thời điểm hiện tại bà L v n chưa bán được tài sản và c ng chưa có biện pháp nào khác để thanh toán nợ gốc và l i cho Ngân hàng như đ cam kết. Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu bà Nguyễn Thị L phải chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền vốn 1.000.000.000 một t đ ng và tổng số tiền l i bao g m l i vay trong hạn và l i vay quá hạn tạm tính đến ngày 07/6/2018 là 339.070.222 a tr m a mươi chín triệu hông tr m ảy mươi ngh n hai tr m hai mươi hai đ ng và tiền l i phát sinh theo Hợp đ ng tín dụng số 01/2015/4916840/HĐTD ngày 25/8/2015 trên số dư nợ chưa thanh toán cho đến khi thi hành án xong; tiếp tục duy trì Hợp đ ng thế chấp b ng bất động sản của bên thứ ba số 01/2014/4916840/HĐBĐ ngày 03/7/2014 ký giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Chợ M i v i bên thế chấp g m ông Trần Văn Đ và vợ là bà Huỳnh Thị Đ; bên được bảo đảm/bên vay là bà Nguyễn Thị L để đảm bảo cho việc thi hành án.
Do bà L, ông Đ và bà Đ đ được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng v n v ng m t trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét nên không ghi nhận được ý kiến và không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về t tụng:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện bà Nguyễn Thị L, bà L cư trú tại ấp H xã K, huyện Chợ M i, tỉnh An Giang, căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố Tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện Chợ M i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bà L, ông Đ và bà Đ đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng v n v ng m t nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng:
Căn cứ Hợp đ ng tín dụng số 01/2015/4916840/HĐTD ngày 25/8/2015 và Hợp đ ng thế chấp b ng bất động sản của bên thứ ba số 01/2014/4916840/HĐBĐ ngày 03/7/2014, xác định giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ và bà L, ông Đ và bà Đ có xác lập Hợp đ ng tín dụng, Hợp đ ng thế chấp tài sản. Theo đó, bà L có vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền 1.000.000.0000 một t đ ng để bổ sung vốn sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi bò thịt, thời hạn vay 11 tháng, l i suất 9,2 /năm, l i suất quá hạn 150 l i suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ đ giải ngân đủ số vốn vay cho bà L. Hợp đ ng tín dụng giữa hai bên ph hợp v i quy định nên đây là hợp đ ng hợp pháp. Theo trình bày của đại diện ngân hàng tại phiên tòa, đến nay bà L còn nợ tiền gốc 1.000.000.000 một t đ ng và tổng số tiền l i 339.070.222 a tr m a mươi chín triệu hông tr m ảy mươi ngh n hai tr m hai mươi hai đ ng. Như vậy, bà L đ vi phạm hợp đ ng mà hai bên đ giao kết, do đó Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà L thanh toán tiền gốc, l i suất trong hạn, l i suất quá hạn theo th a thuận là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 474, 476 Bộ luật Dân sự 2005. Bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền gốc 1.000.000.000 một t đ ng, l i suất trong hạn, l i suất quá hạn đến ngày xét xử sơ thẩm 07/6/2018 là 339.070.222 a tr m a mươi chín triệu hông tr m ảy mươi ngh n hai tr m hai mươi hai đ ng, tổng cộng vốn gốc và l i 1.339.070.222 một t a tr m a mươi chín triệu hông tr m ảy mươi ngh n hai tr m hai mươi hai đ ng.
. Xét yêu cầu của Ngân hàng yêu cầu bà L tiếp tục trả l i theo hợp đ ng đ ký kết giữa hai bên là ph hợp pháp luật, có cơ sở để Hội đ ng xét xử chấp nhận. Bà L phải tiếp tục trả l i t ngày 08/6/2018 theo mức l i suất đ th a thuận của Hợp đ ng tín dụng số 01/2015/4916840/HĐTD ngày 25/8/2015 đối v i số dư nợ chưa thanh toán cho đến khi thi hành án xong.
. Xét yêu cầu tiếp tục duy trì Hợp đ ng thế chấp b ng bất động sản của bên thứ ba của Ngân hàng nhận thấy:
Khoản vay của bà L được ông Đ, bà Đ bảo đảm b ng việc thế chấp theo Hợp đ ng thế chấp b ng bất động sản của bên thứ ba số 01/2014/4916840/HĐBĐ ngày 03/7/2014 ký giữa bên nhận thế chấp là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch Chợ M i v i bên thế chấp g m ông Trần Văn Đ và vợ là bà Huỳnh Thị Đ; bên được bảo đảm/bên vay là bà Nguyễn Thị L. Hợp đ ng thế chấp được giao kết tự nguyện, ph hợp v i quy định của pháp luật. Do đó, Ngân hàng yêu cầu tiếp tục duy trì Hợp đ ng thế chấp để đảm bảo cho việc thi hành án cho bên được bảo đảm là bà Nguyễn Thị L là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 721 Bộ luật Dân sự 2005 và Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.
. Về án phí:
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ khởi kiện và được Tòa án chấp nhận yêu cầu nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà L vi phạm ngh a vụ nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ:
Các Điều 474, 476, 318, 342, 343, 351, 715, 717, 718, 719, 720, 721 Bộ luật Dân sự năm 2005;
Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 228, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí
Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
Buộc bà Nguyễn Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền vốn gốc 1.000.000.000 một t đ ng và tổng số tiền l i tính đến ngày 07/6/2018 là 339.070.222 đ ng a tr m a mươi chín triệu hông tr m ảy mươi ngh n hai tr m hai mươi hai đ ng; trong đó, tiền l i trong hạn là 251.977.778 hai tr m n m mươi một triệu chín tr m ảy mươi ảy ngh n ảy tr m ảy mươi tám đ ng và tiền l i quá hạn là 87.092.444 tám mươi ảy triệu hông tr m chín mươi hai ngh n n tr m n mươi n đ ng. Tổng cộng 1.339.070.222 một t a tr m a mươi chín triệu hông tr m ảy mươi ngh n hai tr m hai mươi hai đ ng.
Bà Nguyễn Thị L còn phải tiếp tục chịu tiền l i phát sinh theo Hợp
đ ng tín dụng số 01/2015/4916840/HĐTD ngày 25/8/2015 trên số dư nợ
chưa thanh toán kể t ngày 08/6/2018 cho đến khi thi hành án xong.
Tiếp tục duy trì Hợp đ ng thế chấp b ng bất động sản của bên thứ ba
số 01/2014/4916840/HĐBĐ ngày 03/7/2014 ký giữa bên nhận thế chấp là
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ – Chi nhánh An Giang – Phòng giao dịch
Chợ M i v i bên thế chấp g m ông Trần Văn Đ và vợ là bà Huỳnh Thị Đ;
bên được bảo đảm/bên vay là bà Nguyễn Thị L để đảm bảo cho việc thi hành
án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị L phải chịu 52.172.107 n m mươi hai triệu một tr m ảy mươi hai ngh n một tr m l ảy đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đ nộp 24.717.000 hai mươi n triệu ảy tr m mười ảy ngh n đ ng theo biên lai thu số 0018835 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ M i, tỉnh An Giang cấp ngày 24/11/2017.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án, đương sự v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận được bản án ho c được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM . HỘI Đ NG XÉT X SƠ TH M
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ M i; - Chi cục THA dân sự Chợ M i; - Các đương sự; - Lưu./. | TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ý tên và đóng dấu) Lại Hiệp Phong |