- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? vụ Quốc hội ngày 30/12/2016;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 603/2020/HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2020 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Mỹ Kiều.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Quang Lý
2. Ông Nguyễn Việt Dũng
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thùy Dương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Chi – Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 130/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 115/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 92/2020/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thanh H – sinh năm 1983; Địa chỉ: 154/45/3 A, Phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (Có mặt);
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn C– sinh năm 1980; Địa chỉ: 154/45/3 A, Phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đơn phương ly hôn đề ngày 04/02/2020 và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn là Bà Lê Thanh H trình bày: Bà và Ông Huỳnh Văn C kết hôn vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2011, quyển số 01/P3 ngày 28/12/2011. Trong thời gian bà và Ông C chung đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do Ông C có mối quan hệ với người phụ nữ khác, không có trách nhiệm với gia đình. Bà đã nhiều lần khuyên nhủ và cho Ông C cơ hội để khắc phục nhưng Ông C vẫn không thay đổi. Do không thể chịu đựng được thêm nên bà và Ông C đã ly thân 01 năm nay. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với Ông C và muốn ổn định cuộc sống để lo cho con nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Cường.
Về con chung: Bà H khai bà và Ông C có 01 con chung là Huỳnh Bảo L – sinh ngày 28/02/2014. Bà H yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và để Ông Ctự nguyện cấp dưỡng nuôi con theo khả năng.
Về tài sản chung và về nợ chung: Bà H khai không có.
Bị đơn, Ông Huỳnh Văn C mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để cung cấp lời khai, thông báo và giấy triệu tập tham gia phiên họp về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ nhưng đều vắng mặt không có lý do và cũng không có bất cứ ý kiến gì về vụ án.
Tại phiên tòa, Bà Lê Thanh H vẫn giữ nguyên ý kiến, yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với Ông C vì vợ chồng ly thân đã lâu, tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không thể khắc phục. Bà H yêu cầu được nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Bảo L – sinh ngày 28/02/2014, hai bên tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H khai không có.
Ông Huỳnh Văn C vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2 không có lý do.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu:
- Việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử là đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tòa án thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, xác định đúng tư cách của những người tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp.
- Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng qui định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
- Về nội dung: Yêu cầu của Bà H là có cơ sở, phù hợp pháp luật, đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của Bà H, giao con chung cho Bà H trực tiếp nuôi dưỡng, mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào lời trình bày và tranh luận của các bên đương sự tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Nguyên đơn – Bà Lê Thanh H nộp đơn xin ly hôn với bị đơn là ông Huỳnh Văn
C. Tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án, Ông Huỳnh Văn C cư trú tại 154/45/3 A, Phường B, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án, Ông Huỳnh Văn C không đến Tòa án
để giải quyết mă ̣c dù đa đượ̃
c tống đa ̣t hợp lê ̣ thông báo thụ lý vụ án và giấy triệu tập để trình bày ý kiến, thông báo tham gia các phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p, tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ , thông báo kết quả phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p, tiếp câ ̣n, công khai chứ ng cứ , quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập tham gia phiên tòa. Do đó, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Ông Huỳnh Văn C.
Về quan hệ hôn nhân, Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 124/2011, quyển số 01/P3 do Ủy ban
nhân dân Phường 3, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/12/2011 thì quan hệ hôn nhân của Bà Lê Thanh H và Ông Huỳnh Văn C là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Theo Bà H trình bày: Trong quá trình chung sống, Ông Csống không có trách
nhiệm, không quan tâm chăm sóc gia đình và còn có mối quan hệ với người phụ nữ khác. Bà H đã cố gắng khuyên nhủ Ông Cthay đổi, cùng khắc phục mâu thuẫn nhưng không được khiến cho mâu thuẫn vợ chồng càng gay gắt. Cả hai đã ly thân hơn một năm nay nên khó có cơ hội hàn gắn tình cảm. Xét thấy, trong quan hệ vợ chồng giữa Bà H và Ông Ckhông còn sự quan tâm, chia sẻ và tôn trọng nhau, tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Phía Bà H kiên quyết xin ly hôn, Ông Ckhông có mặt khi Tòa án triệu tập và cũng không có bất cứ ý kiến trình bày nào đối với yêu cầu ly hôn của Bà H, thể hiện Ông Ckhông có thiện chí hàn gắn tình cảm gia đình. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của Bà H là có căn cứ nên chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Có 01 con chung là Huỳnh Bảo L – sinh ngày
28/02/2014. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận. Hội đồng xét xử xét thấy trẻ Long hiện đang sống chung với Bà H, đang trong độ tuổi phát triển và có nhiều thay đổi về tâm sinh lý nên cần sự chăm sóc của me ̣, sự ổn đi ̣nh về nơi ở , ho ̣c tâ ̣p và ổn đi ̣nh về tâm lý. Phia Ông Cvắng
́ mặt trong suốt quá trình tố tụng, không có bất cứ yêu cầu nào về viê ̣c nuôi dưỡng con chung. Do vậy, căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung của Bà H là có căn cứ chấp nhận. Bà H không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà H khai không có. Ông Cvắng mặt trong suốt
quá trình tố tụng, không có ý kiến về tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016, Bà H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí Bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039906 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39;
Khoản 4 Điều 147; điểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1 Điều 273; Khoản 1 Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội ngày 30/12/2016;
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, Bà Lê Thanh H:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thanh H được ly hôn với ông Huỳnh Văn C.
- Về quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao Bà
Lê Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Huỳnh Bảo L – sinh ngày 28/02/2014, mức cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Ông Huỳnh Văn Ccó quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo
quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà H khai không có.
- Về nợ chung: Bà H khai không có.
2. Án phí ly hôn sơ thẩm do Bà Lê Thanh H phải nộp là 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí do Bà H đã nộp theo biên lai số 0039906 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
3. Quyền kháng cáo:
Bà Lê Thanh H được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên
án. Ông Huỳnh Văn C được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền
kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
̀
̉
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Tân Bình; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ ̀ HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ SƠ THÂM HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐÔNG XÉ T XỬ SƠ THÂM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Mỹ Kiều ̉ THẨM PHÁN CHỦ TỌA Hoàng Mỹ Kiều |