vanban.org

Bản án 60 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N
N
N
n n s : 60/2019/ N Đ-ST
Ngày 08 - 11 - 2019
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn hị Hiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

à Lê hị Phương ung;

Bà rần hị Kim Oanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông ồ Phúc Vĩnh - hư ký a n nh n d n huy n Phú i , t nh nh ương

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên.

Ngày 08 th ng 11 năm 2019, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Phú i , t nh nh ương t sơ th m công khai v n th ý s 347/2019/TLST- N Đ ngày 25 tháng 7 năm 2019 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi c n” theo Quyết định đưa v n ra t s 65/2019/QĐXXS - N Đ ngày 30 tháng 9 năm 2019, gi a c c đương s :

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung Tr, sinh năm 1989; địa ch : a, tổ b, ấp c, ã T, huy n Phú i , t nh nh ương; có đơn in vắng mặt

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Ph, sinh năm 1992; địa ch : Ấp , ã A, huy n Phú i , t nh nh ương; vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

i đơn kh i ki n, b n t khai và biên b n ấy ời khai, nguyên đơn ông Nguyễn Trung Tr trình bày:

- Về hôn nh n: Ông và bà Ph chung s ng với nhau năm 2012 có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nh n d n (UBND) xã T, huy n Phú i , t nh nh ương, vi c chung s ng của ông bà à h àn t àn t nguy n không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý và àm đ m cưới the ph ng t c tập qu n Sau khi kết hôn ông bà sinh s ng t i xã T, huy n Phú i , t nh nh ương, bà Ph nhà nội trợ, ông ch y e mướn hời gian đầu ông bà chung s ng h nh phúc nhưng đến năm 2016 phát sinh m u thuẫn uôn bất đồng quan điểm, đôi khi c n đ nh nhau, không tôn trọng ẫn nhau nên đã y th n từ năm 2016 đến nay Nay, ông t thấy m u thuẫn gia đ nh đã đến m c trầm trọng, m c đích hôn nh n không đ t được nên ông àm đơn in được y hôn với bà Nguyễn Ngọc Ph.

- Về c n chung: Ông và bà Ph có 01 con chung tên Nguyễn Trí Th, sinh ngày 11/02/2013. Hi n t i con đang sinh s ng với mẹ Nếu y hôn ông nhường quyền nuôi con cho bà Ph nuôi dưỡng và có nghĩa v cấp dưỡng nuôi c n mỗi th ng 1 000 000đ ch đến khi c n đủ 18 tuổi.

- Về tài s n chung, nợ chung: Ông không yêu cầu à n gi i quyết.

ị đơn bà Nguyễn Ngọc Ph đã được a n t ng đ t hợp c c văn b n t t ng và tri u tập ấy ời khai, tham gia phiên họp kiểm tra vi c gia nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và h a gi i, tham gia phiên tòa nhưng bà Nguyễn Ngọc Ph vắng mặt không có ý d , đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của ông Tr.

Đ i di n Vi n Kiểm s t nh n d n huy n Phú i tham gia phiên t a ph t biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tu n the ph p uật t t ng tr ng qu tr nh gi i quyết v n kể từ khi th ý v n ch đến trước thời điểm ội đồng t nghị n của h m ph n, ội đồng t , Thư ký và vi c chấp hành ph p uật t t ng của nh ng người tham gia t t ng à đúng quy định của ộ uật t ng d n s

- Về nội dung: Đề nghị ội đồng t ( ĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu in y hôn của ông Nguyễn Trung Tr đ i với bà Nguyễn Ngọc Ph; về c n chung: ia c n chung Nguyễn Trí Th, sinh ngày 11/02/2013 cho bà Ph tr c tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận s t nguy n của ông Tr có nghĩa v cấp dưỡng nuôi c n 1 000 000đ/th ng đến khi c n đủ 18 tuổi; về tài s n chung, về nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không em t gi i quyết

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u c c tài i u, ch ng c đã được em t t i phiên t a, kết qu tranh t ng t i phiên t à, ội đồng t ( ĐXX) nhận định:

Về quan h ph p uật và th m quyền gi i quyết: Đ y à v n in y hôn mà bị đơn cư trú t i Ấp , ã A, huy n Phú i , t nh nh ương và nguyên đơn đề nghị a n nh n d n huy n Phú i gi i quyết Căn c và kh n 1 Điều 28, điểm a kh n 1 Điều 35, điểm a kh n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng d n s năm 2015, ĐXX thấy v n thuộc th m quyền gi i quyết của a n nh n d n huy n Phú i , t nh nh ương

Về s vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn ông Nguyễn Trung Tr có đơn in vắng mặt, bị đơn bà Nguyễn Ngọc Ph đã được à n tri u tập hợp ần th hai để tham gia phiên a nhưng vắng mặt không có ý d chính đ ng V vậy, ĐXX quyết định t vắng mặt nguyên đơn, bị đơn the quy định t i Điều 227 và kh n 3 Điều 228 của ộ uật t ng d n s .

Về nội dung tranh chấp:

Về hôn nh n: Ông Nguyễn Trung Tr và bà Nguyễn Ngọc Ph à nh ng người có đủ điều ki n kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i UBND xã T, huy n Phú i , t nh nh ương ngày 02/11/2012 nên đ y à hôn nh n hợp ph p the quy định t i Điều 9 của Luật ôn nh n và gia đ nh năm 2014. Qu tr nh chung s ng ph t sinh nhiều m u thuẫn, nguyên đơn ch rằng nguyên nhân m u thuẫn là do không hợp nhau, uôn bất đồng quan điểm, đôi khi c n đ nh nhau, không tôn trọng ẫn nhau nên đã y th n từ năm 2016 đến nay. ị đơn đã được a n tri u tập hợp nhiều ần nhưng vắng mặt không có ý d cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn nên Hội đồng t không có cơ s để em t ý kiến của bị đơn

i iên b n c minh ngày 02/8/2019, đ i di n chính quyền địa phương xã A, huy n Phú i , t nh nh ương ch biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà Ph và ông Tr địa phương không nắm rõ uy nhiên bà Ph đang sinh s ng t i xã T bỏ về Ấp , ã A sinh s ng hơn 01 năm nay

i iên b n c minh ngày 30/7/2019, đ i di n chính quyền địa phương xã T, huy n Phú i , t nh nh ương ch biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà Ph và ông Tr à d hai người không hợp nhau, thường uyên cãi vã, m u thuẫn dẫn đến y th n, hi n đã y th n từ 02 năm nay, hi n c hai không c n quan t m, chăm sóc ẫn nhau

Hội đồng t xét thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn ông Nguyễn Trung Tr và bị đơn bà Nguyễn Ngọc Ph đã trầm trọng Tòa án nhiều ần m phiên h a gi i nhằm h a gi i đ àn t ch ông bà nhưng bà Ph đều vắng mặt, không có thi n chí mu n hàn gắn và cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. i n t i nguyên đơn và bị đơn không còn quan tâm, chăm sóc ẫn nhau. ội đồng t

t thấy, t nh c m vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn không c n, đời s ng chung không thể k dài, m c đích hôn nh n không đ t được Nguyên đơn xin ly hôn à h àn t àn t nguy n và có căn c nên ội đồng t chấp nhận ch nguyên đơn và bị đơn y hôn the quy định t i các Điều 51, 56 của Luật ôn nh n và gia đ nh.

Về c n chung: Căn c và ời khai của đương s , b n sa giấy khai sinh, c định ông Nguyễn Trung Tr và bà Nguyễn Ngọc Ph có 01 con chung tên Nguyễn Trí Th, sinh ngày 11/02/2013 hi nhận s t nguy n của nguyên đơn gia c n chung ch bị đơn tr c tiếp nuôi dưỡng

Về cấp dưỡng nuôi c n: Nguyên đơn t nguy n cấp dưỡng nuôi con 1.000 000đ/th ng. ị đơn không có ý kiến về cấp dưỡng nuôi c n nên ội đồng t xét thấy m c cấp dưỡng mà nguyên đơn đề nghị cấp dưỡng à phù hợp nên được chấp nhận

Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu à n gi i quyết nên ội đồng t không đặt ra em t

X t đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm s t về nội dung v n à có căn c nên ội đồng t chấp nhận

Về n phí sơ th m: Đương s ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh the quy định của ph p uật

V c c trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c và :

- Kh n 1 Điều 28, điểm a kh n 1 Điều 35, điểm a kh n 1 Điều 39, kh n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ uật t ng d n s năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật ôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U VQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng n phí và phí a n

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn ông Nguyễn Trung Tr đ i với bị đơn bà Nguyễn Ngọc Ph về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi c n”.

1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Trung Tr được y hôn với bà Nguyễn Ngọc Ph.

2 Về c n chung: Giao con chung tên Nguyễn rí Th, sinh ngày 11/02/2013 cho bà Nguyễn Ngọc Ph tr c tiếp nuôi dưỡng hi nhận s t nguy n của ông Nguyễn Trung Tr có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con Nguyễn rí Th, sinh ngày 11/02/2013 mỗi th ng 1 000 000đ (một tri u đồng) ch đến con đủ 18 tuổi

Không ai được c n tr quyền thăm n m, chăm sóc, gi d c c n chung của ông Nguyễn Trung Tr V quyền ợi hợp ph p, chính đ ng của c n chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người tr c tiếp nuôi c n khi đương s có đơn yêu cầu the quy định của ph p uật.

Kể từ ngày người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành n chưa thi hành ng s tiền th hàng th ng người ph i thi hành n c n ph i chịu kh n tiền ãi của s tiền c n ph i thi hành the m c ãi suất quy định t i kh n 2 Điều 468 của ộ uật n s năm 2015 tương ng với s tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về tài s n chung và nợ chung: ội đồng t không em t gi i quyết.

4. Về n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m: Ông Nguyễn Trung Tr ph i nộp 300 000 đồng (ba trăm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh sơ th m và 300 000đ (ba trăm ngh n đồng) n phí cấp dưỡng nuôi c n, được khấu trừ và s tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đ y the iên ai thu t m ng n phí, phí a n AA/2016/0026450 ngày 24/7/2019 của Chi c c hi hành n d n s huy n Phú i , t nh nh ương Ông Nguyễn Trung Tr còn ph i nộp 300 000đ (ba trăm ngh n đồng).

5 Về quyền kh ng c : Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c b n n tr ng thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n h ặc kể từ ngày b n n được niêm yết the quy định của ph p uật /

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ