- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2018/HNGð-ST Ngày 10-10-2018 V/v tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không ñăng ký kết hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Hà
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lý Thị Thiên Nga
Bà Phạm Thị Ngọc Hà
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Thủy - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Ngày 10 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 360/2018/TLST-HNGð ngày 22 tháng 8 năm 2018 về việc tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không ñăng ký kết hôn theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số 690/2018/QðXXST-HNGð ngày 26 tháng 9 năm 2018 giữa các ñương sự:
- Nguyên ñơn: Chị ðào Kim P; nơi cư trú: ñường C, phường C, quận N, thành phố H; có mặt.
- Bị ñơn: Anh Nguyễn Miên Gi; nơi cư trú: ñường C, phường C, quận N, thành phố H; vắng mặt (có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong ñơn khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết vụ dân sự về việc tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không ñăng ký kết hôn, trong bản tự khai, quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên tòa, nguyên ñơn chị ðào Kim P trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Năm 1991, chị ðào Kim P và anh Nguyễn Miên Gi chung sống với nhau như vợ chồng, có tổ chức cưới hỏi theo phong tục Việt Nam, nhưng không làm thủ tục ñăng ký kết hôn do thiếu hiểu biết pháp luật. Quá trình chung sống bình thường, ñến năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh chị bất ñồng quan ñiểm sống, tính cách không phù hợp, không có tiếng nói chung và tình cảm ngày càng lạnh nhạt. Mâu thuẫn ngày càng căng thẳng nên anh Gi và chị P sống ly thân từ ñó cho ñến nay. Gia ñình và bạn bè hai bên ñã ñộng viên, khuyên bảo nhưng không có kết quả. Từ khi ly thân ñến nay, anh chị không còn quan tâm ñến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Vì tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên chị P ñề nghị Tòa án giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Nguyễn Miên Gi.
Về việc nuôi con: Quá trình chung sống chị P và anh Gi có hai con chung là Nguyễn Giang L, sinh ngày 14/11/1991 và Nguyễn Thích T, sinh ngày 06/9/2006. Con Nguyễn Giang L ñã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết, chị Phượng có nguyện vọng giao con Nguyễn Thích T cho anh Gi trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị P và anh Gi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về việc chia tài sản: Chị P và anh Gi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị P ñề nghị Tòa án giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật.
* Bị ñơn anh Nguyễn Miên Gi vắng mặt tại phiên tòa, có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt và có quan ñiểm thể hiện trong bản tự khai, quá trình giải quyết tại Tòa án như sau:
Anh Gi ñồng ý với quan ñiểm của chị P về ñiều kiện và quá trình kết hôn. Anh chị tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau như vợ chồng, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và do thiếu hiểu biết về pháp luật nên không làm thủ tục ñăng ký kết hôn. Anh chị chung sống bình thường, ñã có hai con chung. ðến năm 2010, anh Gi và chị P ñã nảy sinh nhiều mâu thuẫn nên ñã sống ly thân từ ñó cho ñến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất ñồng về quan ñiểm sống, tính cách không hòa hợp. Vì tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên anh ñồng ý giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng với chị ðào Kim P.
Về việc nuôi con: Quá trình chung sống, anh chị có hai con chung Nguyễn Giang L, sinh ngày 14/11/1991 và Nguyễn Thích T, sinh ngày 06/9/2006. Anh Gi ñồng ý với yêu cầu của chị P và có nguyện vọng ñược nuôi con Nguyễn Thích T. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị P và anh Gi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về việc chia tài sản: Chị P và anh Gi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Gi ñề nghị Tòa án giải quyết theo quy ñịnh của pháp luật.
NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và ñã ñược thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận ñịnh:
Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
ðây là vụ án tranh chấp về nuôi con của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không ñăng ký kết hôn ñược quy ñịnh tại khoản 7 ðiều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị ñơn anh Nguyễn Miên Gi cư trú trên ñịa bàn quận Ngô Quyền nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hạn giải quyết vụ án: Vụ án thụ lý ngày 22/8/2018 ñến ngày 26/9/2018 có quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử là ñảm bảo thời hạn giải quyết vụ án theo quy ñịnh tại ñiểm a khoản 1 ðiều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị ñơn anh Nguyễn Miên Gi vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, có ñơn ñề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị ñơn là ñúng theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị P và anh Gi chung sống như vợ chồng từ năm 1991 nhưng không ñăng ký kết hôn, vi phạm khoản 1 ðiều 9 Luật Hôn nhân và gia ñình. Việc chung sống như vợ chồng mà không ñăng ký kết hôn của chị P và anh Gi là không có giá trị pháp lý. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Gi và chị P ñã ñến mức trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn. Trong cuộc sống chung giữa chị P và anh Gi phát sinh mâu thuẫn do bất ñồng về quan ñiểm sống, tính cách không phù hợp, anh chị ñã sống ly thân từ năm 2010 ñến nay, khả năng hàn gắn tình cảm không còn, nên chị P ñề nghị ñược giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng và anh Gi cũng ñồng ý. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P: Không công nhận anh Nguyễn Miên Gi và chị ðào Kim P là vợ chồng theo quy ñịnh tại ðiều 14; khoản 2 ðiều 53 Luật Hôn nhân và gia ñình.
- Về việc nuôi con:
Chị P và anh Gi có hai con chung Nguyễn Giang L, sinh ngày 14/11/1991 và Nguyễn Thích T, sinh ngày 06/9/2006. Con Nguyễn Giang L ñã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị P và anh Gi thỏa thuận anh Gi nuôi con Nguyễn Thích T. Xét việc thỏa thuận của các bên là có căn cứ, phù hợp với phản ánh thực tế, phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thích T và quy ñịnh của pháp luật nên Hội ñồng xét xử chấp nhận theo quy ñịnh tại các ñiều 15, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia ñình. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị P và anh Gi tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung:
Chị P, anh Gi không yêu cầu nên Hội ñồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí:
Căn cứ khoản 4 ðiều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14, chị ðào Kim P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các ñương sự ñược quyền kháng cáo bản án theo quy ñịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ðỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 ðiều 9, các ñiều 14, 15 khoản 2 ðiều 53, các ñiều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia ñình;
Căn cứ vào khoản 7 ðiều 28, ñiểm a khoản 1 ðiều 35, ñiểm a khoản 1 ðiều 39, khoản 4 ðiều 147, khoản 1 ðiều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào ñiểm a khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy ñịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14;
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Không công nhận chị ðào Kim P và anh Nguyễn Miên Gi là vợ chồng.
2. Về việc nuôi con:
Chị ðào Kim P và anh Nguyễn Miên Gi có hai con chung Nguyễn Giang L, sinh ngày 14/11/1991 và Nguyễn Thích T, sinh ngày 06/9/2006. Giao con Nguyễn Thích T, sinh ngày 06/9/2006 cho anh Gi trực tiếp nuôi cho ñến khi con ñủ 18 tuổi hoặc có sự thay ñổi khác theo quy ñịnh của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, chị P và anh Gi tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Sau khi không công nhận quan hệ vợ chồng, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ñược cản trở.
3. Về án phí:
Chị ðào Kim P phải nộp 300.000 ñồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng ñược trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ñã nộp là 300.000 ñồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014829 ngày 22 tháng 8 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị P ñã nộp ñủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo ñối với bản án:
Chị ðào Kim P ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Anh Nguyễn Miên Gi ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ñược bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy ñịnh pháp luật.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - ðương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Hà |