- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Sơn Hoài N.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2026/HNGĐ-ST Ngày: 12-06-2026 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cúc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tường Vân
2. Bà Lê Thị Tâm
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Hùng - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7 – Thanh Hóa.
Ngày 12 tháng 06 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7-Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 47/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1009/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 và Quyết định Hoãn phiên tòa số: 1015/2026/QĐST-HNGĐ, ngày 29/05/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Sơn Hoài N; Sinh năm: 1989
HKTT: Thôn N, xã Ng, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Vắng mặt (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1982
HKTT: Thôn N, xã Ng, tỉnh Thanh Hóa.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 07/3/2026 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Sơn Hoài N trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T (Nay là xã Ng) tỉnh Thanh Hóa ngày 15/5/2024. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hòa thuận chỉ được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên sảy ra cãi cọ, cuộc sống không hạnh phúc. Thời gian kéo dài khiến anh cảm thấy vô cùng mệt mỏi và chán nản. Anh và chị T đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2025 đến nay, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn chị T. YZQ120626.TL.QDBA.559
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho chị T nhưng chị T không có mặt nên không có ý kiến của chị T trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
. Anh Sơn Hoài N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với chị Nguyễn Thị T. Chị T cư trú tại xã Ng, tỉnh Thanh Hóa nên đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân kh vực 7 - Thanh Hóa, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.
. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ cho các bên đương sự, nhưng chị T vắng mặt nên Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vắng mặt chị T và đã thông báo kết quả phiên họp cho chị T theo khoản 3 Điều 210 BLTTDS.
. Anh N có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải nên Tòa án không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 BLTTDS.
. Tại phiên tòa, anh N vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt, chị T vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228, Điều 238 BLTTDS, Tòa án xét xử vắng mặt anh N và chị T.
. Về hôn nhân: Anh Sơn Hoài N và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T (Nay là xã Ng), tỉnh Thanh Hóa ngày 15/5/2024 và không vi phạm các điều cấm của Luật hôn nhân và gia đình, là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được một thời gian ngắn thì sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hòa hợp, không cùng chung quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi cọ. Anh N và chị T đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2025 đến nay, không còn quan tâm gì đến nhau nữa. HĐXX nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Sơn Hoài N được ly hôn chị Nguyễn Thị T.
. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, anh N và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về tài sản: Anh N và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
. Về án phí: Anh N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; YZQ120626.TL.QDBA.559
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Sơn Hoài N.
1. Về hôn nhân: Xử cho anh Sơn Hoài N được ly hôn chị Nguyễn Thị T.
2. Về án phí: Anh Sơn Hoài N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7-Thanh Hóa theo biên lai số: BLTU/26E/0001662 ngày 09/3/2026. Anh N đã nộp đủ tiền án phí.
Án xử công khai sơ thẩm, vắng mặt anh Sơn Hoài và chị Nguyễn Thị T. Anh N và chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7-Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Ng; - Các đương sự; - Lưu HSVA. YZQ120626.TL.QDBA.559 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Cúc |