- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Như Ng phạm tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng - phạm tội vi phạm quy định về đầu tư công t…"
- Tòa quyết gì? Căn c điểm khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng H nh sự: Ch p nhận kháng cáo của ị cáo Trần Như N, sửa ản án sơ thẩm số 29/2025/HSST ng y 25/3/2025 của Tòa án nhân dân th nh phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (Nay l tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên).
- Căn cứ chính? Điều 65 Bộ luật H nh sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2025/HS- PT Ngày: 31/7/2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Văn Bản.
Thẩm phán: Ông Đ ng Đ nh Hưng v
V Thị An.
- Thư ký phiên toà: B Diệp Thu Trang - Thư ký To án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên toà: B Phùng Thị Kim Oanh - Kiểm sát viên.
Ng y 31 tháng 7 năm 2025 tại Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên xét xử vụ án h nh sự phúc thẩm thụ lý số: 32/2025/TLPT-HS ngày 12/5/2025 do có kháng cáo của ị cáo Trần Như N đối với ản án h nh sự sơ thẩm số 29/2025/HS-ST ng y 25/3/2025 của Tòa án nhân dân th nh phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
*Bị cáo có kháng cáo: Trần Như N; Tên g i khác: Kh ng. Sinh năm 1979; Giới t nh: Nam.
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú v chỗ ở: xóm G, xã P, th nh phố P, Thái Nguyên (Nay l xã Đ, tỉnh Thái Nguyên). Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Kh ng. Tr nh độ h c v n: 12/12; Nghề nghiệp: C ng ch c. Ch c vụ trước khi phạm tội: Phó chủ tịch UBND xã P (Quyền chủ tịch UBND xã P). L đảng viên đã ị khai tr ra kh i đảng theo Quy t định 4209/QĐ- TU ng y 04/11/2024 của Th nh ủy P. Con ông Trần Văn Đ, sinh năm 1940 (Đã ch t), con Trần Thị N1, sinh năm 1943. Gia đ nh có 06 anh em, ị cáo l con th năm; Có v Lê Thị M, sinh năm 1980, v chồng có 02 con chung, lớn sinh năm 2000, nh sinh năm 2004.
Tiền án, tiền sự, nhân thân: Kh ng.
Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn ch n “Tạm giam” t ng y 24/01/2024 đ n ng y 31/03/2024 đư c thay đổi iện pháp ngăn ch n t “Tạm giam” sang “Bảo lĩnh”. Hiện ị cáo đang tại ngoại tại nơi cư trú.
(Có m t tại phiên tòa)
Ngo i ra còn có ị cáo khác, người có quyền l i v nghĩa vụ liên quan kh ng có kháng cáo, kh ng ị kháng nghị (Tòa kh ng triệu tập).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án v diễn i n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau: Thực hiện chương tr nh mục tiêu quốc gia xây dựng n ng th n mới, đầu năm 2022 các xóm trên địa n xã P, th nh phố P, tỉnh Thái Nguyên đã đăng ký xây dựng đường giao th ng. C ng tr nh đường Giao th ng n ng th n (vi t tắt l GTNT) xóm A, xã P năm 2022 đư c Ủy an nhân dân (vi t tắt l UBND) th nh phố P phê duyệt áo cáo kinh t kỹ thuật (vi t tắt l KTKT) xây dựng c ng tr nh tại quy t định số 694/QĐ-UBND ngày 04/5/2022 về việc phê duyệt Báo cáo KTKT xây dựng c ng tr nh: Đường G, xã P năm 2022. Nội dung phê duyệt cụ thể:
Quy m xây dựng: Đổ m t đường ê t ng xi măng mác 200, đá 2x4 với chiều d i 1650m (đoạn t nh ng H T đ n nh ng H1), chiều rộng 5,0m v chiều d y 0,16m.
Chủ đầu tư: UBND xã P (T có ch c vụ l Quyền Chủ tịch UBND xã P). Tổng m c đầu tư c ng tr nh 2.101.563.832 đồng. Trong đó: Chi ph xây dựng 2.001.489.364 đồng, chi ph dự phòng 100.074.468 đồng. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nh nước hỗ tr 80% giá trị c ng tr nh, huy động vốn góp h p pháp khác 20% giá trị c ng tr nh.
Ngày 19/9/2022, UBND th nh phố P đã ra Quy t định số 5989/QĐ-UBND về việc phê duyệt K hoạch lựa ch n nh thầu c ng tr nh: Đường G, xã P năm 2022.
Đ n ng y 20/9/2022, c ng tr nh đường G, xã P năm 2022 đư c khởi c ng v ho n th nh đưa v o sử dụng t ng y 02/11/2022 cho đ n nay. C ng tr nh trên đã đư c UBND th nh phố P phê duyệt quy t toán tại Quy t định số 8705/QĐ-UBND ng y 08/12/2022 về việc phê duyệt quy t toán dự án ho n th nh c ng trình đường G, xã P năm 2022, giá trị c ng tr nh đư c phê duyệt quy t toán l 1.694.568.000 đồng, trong đó: Ngân sách Nh nước hỗ tr l 1.355.654.000 đồng, huy động nhân dân đóng góp l 338.914.000 đồng. Ngân sách Nh nước hỗ tr ằng c p xi măng PCB30 Cao Ngạn khối lư ng 400 t n l 538.720.000 đồng, hỗ tr ằng tiền m t l 816.934.000 đồng. Tại thời điểm trước, trong, sau khi thi c ng v quy t toán c ng tr nh trên Trần Như N đang giữ ch c vụ quyền Chủ tịch UBND xã P; Trần Văn Q l Chủ tịch Ủy an m t trận tổ quốc xã P; Nguyễn Văn T1 l Trưởng xóm A, xã P và Nguyễn Thị H2 là công dân xóm H, xã P không có ch c vụ quyền hạn.
Ng y 27/9/2023, cơ quan Cảnh sát điều tra C ng an th nh phố P ti p nhận “Đơn phản ánh” đề ng y 26/9/2023, người gửi l tập thể người dân sinh sống tại xã P. Nội dung đơn nêu “Tháng 9 năm 2022, UBND xã P có ti n h nh l m đường ê t ng tại xóm A, xã P, đoạn đường đi v o chùa P1. Việc thi c ng đường ê t ng l do Nguyễn Thị H2 ở xóm H, xã P thực hiện. Đ n đầu tháng 11 năm 2022 th tuy n đường trên đư c đi v o sử dụng. Hiện nay, tuy n đường trên đã ị ong chóc, ề m t đường lộ đá, xuống c p nghiêm tr ng t i đ t v n đề kh ng i t ch t lư ng đường ê t ng có đúng quy chuẩn theo thi t k hay kh ng? Theo t i đư c i t trong thi t k đường th ê t ng l mác 200, giữa các khe co giãn có ván gỗ v đổ nhựa đường, tuy nhiên thực t kh ng có ván gỗ v nhựa đường. T i th y việc xây dựng đường ê t ng kh ng đạt ch t lư ng có d u hiệu rút ruột c ng tr nh, ăn cắp xi măng của nh nước c p. Trong khi đó ch nh quyền xã P u ng l ng quản lý, kh ng có sự giám sát trong quá tr nh thi c ng l m đường ê t ng, m c cho H2 thi c ng dẫn đ n hậu quả đường ê t ng v a đưa v o sử dụng một thời gian ngắn đã hư h ng, xuống c p, người dân như chúng t i r t c xúc”.
Sau khi ti p nhận đơn phản ánh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố P đã ti n h nh điều tra xác minh thu thập t i liệu, ch ng c theo quy định của pháp luật v l m việc với những người có liên quan đã xác định, các sai phạm trong quá tr nh thi c ng c ng tr nh như sau: Trên hồ sơ thi c ng, quy t toán c ng tr nh đường G, xã P năm 2022 thể hiện việc thi c ng c ng tr nh do Đội xây dựng địa phương thực hiện theo Quy t định số 2009/QĐ-UBND ng y 20/9/2022 của UBND xã P. Tuy nhiên, trên thực t việc thi c ng c ng tr nh trên đư c giao cho Nguyễn Thị H2 thực hiện. Ng y 27/5/2022, tại UBND xã P đã tổ ch c cuộc h p gồm các th nh phần Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã P, UBND xã P, ch nh quyền v c p ủy xóm A, xóm B, xã P ti n h nh thống nh t các nội dung triển khai c ng tác giải phóng m t ằng để thi công công trình Đường G, xã P năm 2022. Ti p tục ng y 04/8/2022, tại UBND xã P đã tổ ch c cuộc h p gồm các th nh phần như cuộc h p ng y 27/5/2022 v có m t Nguyễn Thị H2, tại cuộc h p thống nh t giao cho H2 trực ti p ti n h nh tổ ch c thi c ng c ng tr nh Đường G, xã P năm 2022 v ng Nguyễn Văn T1 (T) sẽ đ ng tên l Đội trưởng Đội xây dựng địa phương để ký h p đồng xây dựng c ng tr nh với UBND xã P để ho n thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. UBND xã P đã có Quy t định số 2009/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 về việc th nh lập Đội xây dựng c ng tr nh Đường G, xã P năm 2022 gồm 08 th nh viên do ng Nguyễn Văn T1 l m Đội trưởng đội xây dựng. Tuy nhiên, 07 th nh viên còn lại trong Đội xây dựng chỉ có h tên v không có thông tin g khác, qua l m việc với Công an xã P xác định tại xã P kh ng có người có th ng tin như trong Quy t định số 2009/QĐ-UBND. Trong quá tr nh thi c ng c ng tr nh, việc thi c ng các khe co giãn thực hiện ằng phương pháp cắt sau khi thi c ng đổ ê t ng to n ộ tuy n đường, đội xây dựng đã kh ng sử dụng ván gỗ l m khe co giãn v nhựa đường l m khe co giãn như Báo cáo KTKT – Thi t k c ng tr nh đã đư c phê duyệt, tuy nhiên đội xây dựng v cán ộ giám sát vẫn ký nghiệm thu khống khối lư ng gỗ l m khe co giãn và nhựa đường l m khe co giãn để đưa v o hồ sơ quy t toán c ng tr nh v đã đư c phòng t i ch nh k hoạch th nh phố P quy t toán v o giá trị c ng tr nh.
Trong các iên ản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa v o sử dụng v nghiệm thu c ng tr nh l do ng T1 và ông Q ký. Thực t ng T1 và ông Q chỉ ký tên v o iên ản để h p th c việc l m hồ sơ quy t toán c ng tr nh, việc nghiệm thu c ng tr nh kh ng đư c thực hiện theo đúng quy định.
Qua l m việc với các cá nhân có tên trong Ban giám sát của c ng tr nh Đường G, xã P năm 2022, t t cả đều khai nhận có thực hiện việc giám sát, tuy nhiên chỉ thực hiện giám sát việc đổ đường ê t ng đủ chiều d y l 16cm v ề rộng l 05m, còn ch t lư ng của ê t ng như th n o th các th nh viên đều kh ng i t.
Qua l m việc với Công ty CP C (Có địa chỉ tại xã C, th nh phố T, tỉnh Thái Nguyên) l đơn vị cung c p xi măng cho c ng tr nh đường G, xã P và các lái xe vận chuyển xi măng của C ng ty, đại diện C ng ty đã cung c p các t i liệu có liên quan v đã n giao đủ 400 t n xi măng PCB30 Cao Ngạn, ng y giao h ng đầu tiên v o ng y 24/9/2022 v ng y giao h ng cuối cùng v o ng y 24/11/2022 (quá tr nh giao h ng có đầy đủ phi u giao h ng v ký nhận). Qua đối chi u với các iên ản nghiệm thu xác định ng y giao xi măng kh ng trùng với ng y trên iên ản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa v o sử dụng ng y 20/9/2022 v iên ản nghiệm thu ho n th nh c ng tr nh xây dựng để đưa v o sử dụng ng y 02/11/2022 .
Quá tr nh xác minh xác định Hồ sơ quy t toán c ng tr nh đường G, xã P năm 2022 l do Nguyễn Thị H2 thuê k toán (hiện chưa xác định đư c nhân thân lai lịch) để thực hiện. Sau đó, H2 chuyển hồ sơ Quy t toán cho ng Nguyễn Văn T2 – K toán Ngân sách xã P để thực hiện thanh quy t toán cho đơn vị thi c ng c ng tr nh xây dựng.
Nhân dân kh ng đóng góp số tiền 338.914.000 đồng (20% tiền đối ng xây dựng c ng tr nh).
Cơ quan điều tra đã ti n h nh sao kê t i khoản ngân h ng số 101002271759 mang tên NGUYEN THI HIEN (l t i khoản ngân h ng của Nguyễn Thị H2) tại Ngân hàng V chi nhánh T3, các t i liệu do Nguyễn Văn T1 cung c p v xác minh tại Kho bạc Nh nước P2, k t quả xác định ng y 27/12/2022 T1 đã nhận đư c số tiền 816.934.000 đồng (Tám trăm mười sáu triệu ch n trăm a mươi tư ngh n đồng) l tiền quy t toán c ng tr nh do Kho ạc Nh nước P2 chuyển theo Gi y đề nghị thanh toán vốn số 02/221226_7982031_2263003 ngày 26/12/2022, cùng ngày T1 đã chuyển to n ộ số tiền trên cho H2.
Tại ản K t luận giám định số 02/KLGĐ-TTKĐ ng y 02/01/2024 của Trung tâm K về hồ sơ dự toán, nghiệm thu, quy t toán v ch t lư ng c ng tr nh xây dựng của c ng tr nh Đường G, xã P năm 2022 xác định:
Xác định tính đúng đắn, hợp lý của hồ sơ dự toán, thi công, quyết toán công trình: Dự toán đu c duyệt sử dụng đơn giá AF.82411 (ván khu n thép m t đuờng ê t ng) đơn giá theo dự toán đư c duyệt l 26.299.632 đồng. H p đồng thi c ng xây dựng số 2009/2022/HDXD ng y 20/9/2022 giữa UBND xã P và Đội xây dựng địa phương, xã P th lại chi t t nh theo đơn giá AF.81211 (ván khu n gỗ nền, sân ãi, m t đường ê t ng, mái taluy). Giá trị quy t toán của công việc n y l 34.080.953 đồng. Giá trị thiệt hại do việc sử dụng sai định m c đơn giá đã gây thiệt hại so với hồ sơ quy t toán l 7.781.321 đồng (Bảy triệu ảy trăm tám mươi mốt ngh n a trăm hai muơi mốt đồng).
Xác định khối lượng, chất lượng công trình đã thi công thực tế so với hồ sơ quyết toán đã được phê duyệt:
+ Khối lư ng ê t ng thực t thi c ng t hơn khối lư ng ê t ng đã quy t toán l 17,7 m² v số ván khu n gỗ, ván khu n nền t hơn so với số liệu đã quy t toán l 0,0394 m² gây thiệt hại tổng số tiền l 21.399.320 đồng. Khối lu ng c ng tr nh theo hồ sơ kiểm định th chiều d i thi u 02 m so với thi t k , giá trị chênh lệch (tăng) so với quy t toán l 1.952.723 đồng. Khối lư ng đường kh ng đảm ảo yêu cầu theo hồ sơ thi t k gây thiệt hại tổng sổ tiền l 23.352.043 đồng (Hai mươi a triệu a trăm năm mươi hai ngh n kh ng trăm ốn mươi a đồng). + Tổng chiều d i tuy n kh ng đạt yêu cầu so với mác thi t k 200daN/cm² l 650,3m có giá trị theo đơn giá quy t toán đư c số tiền l 634.928.157 đồng (Sáu trăm a mươi tư triệu ch n trăm hai mươi tám ngh n một trăm năm mươi ảy đồng).
Thiệt hại của việc thi công khe co giãn thực hiện bằng phương pháp cắt sau khi thi công đổ bê tông toàn bộ tuyến đường, không sử dụng ván gỗ làm khe co giãn và nhựa đường làm khe co giãn theo hồ sơ thiết kế, quyết toán đã được phê duyệt: Việc kh ng sử dụng gỗ ván v nhựa đường l m khe co giãn theo thi t k l m giá trị quy t toán tăng lên số tiền l 77.654.280 đồng. Đơn vị thi c ng sử dụng máy cắt để cắt m t đường ê t ng tạo khe co giãn, chi ph cho c ng tác n y l 22.745.901 đồng. Giá trị thiệt hại so với hồ sơ quy t toán l 54.908.379 đồng (Năm mươi tư triệu ch n trăm linh tám ngh n a trăm ảy mươi ch n đồng).
Tổng giá trị thiệt hại theo K t luận giám định l 720.969.900 đồng ( ảy trăm hai mươi triệu, ch n trăm sáu mươi ch n ngh n ch n trăm đồng).
Trách nhiệm của chủ đầu tư: Lựa ch n các tổ ch c, cá nhân chưa đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện việc thi c ng xây dựng c ng tr nh, giám sát thi công xây dựng c ng tr nh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ng y 26/01/2021 của Ch nh phủ.
Kh ng tổ ch c lập hồ sơ ho n th nh c ng tr nh theo quy định tại khoản 11, Điều 14 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Kh ng tạm d ng ho c đ nh chỉ thi c ng xây dựng khi xét th y ch t lư ng thi c ng xây dựng chưa đảm ảo yêu cầu theo quy định tại khoản 12, Điều 14 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Chưa tổ ch c lập hồ sơ ho n th nh c ng tr nh theo quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Do đó việc nghiệm thu, thanh quy t toán các loại vật tư, vật liệu chưa đúng với thực t thi c ng xây dựng c ng tr nh. H p đồng thi c ng xây dựng: Chưa quy định số lư ng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, c u kiện, thi t ị trong h p đồng với nh thầu cung ng, nh thầu sản xu t, ch tạo phù h p với yêu cầu của thi t k , chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho c ng tr nh (quy định tại Điểm a, khoản 4, Điều 12, Nghị định 06/2021/NĐ-CP).
Chưa ch p thuận các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Chưa thực hiện c ng tác giám sát thi c ng xây dựng theo quy định tại Điều 19, Nghị định 06/2021/NĐ-CP: Chưa tổ ch c th nghiệm đối ch ng theo quy định tại khoản 9 Điều 14 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Trách nhiệm của đơn vị thi công: Việc thi c ng kh ng đảm ảo ch t lư ng c ng tr nh thuộc trách nhiệm của đơn vị thi c ng. Đơn vị thi c ng chưa thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của m nh theo Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP ng y 26/01/2021 ao gồm:
Chưa lập v th ng áo cho chủ đầu tư v các chủ thể liên quan về hệ thống quản lý thi c ng xây dựng của nh thầu theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị Định 06/2021/NĐ-CP.
Nh thầu thi c ng chưa tr nh chủ đầu tư ch p thuận các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Kh ng lập Hồ sơ ản vẽ ho n c ng theo quy định tại Phụ lục số II an h nh kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP dẫn đ n việc nghiệm thu, quy t toán chưa đúng với thực t .
Trách nhiệm của đơn vị tư vấn giám sát: Việc nghiệm thu c ng việc xây dựng, nghiệm thu khối lư ng ho n th nh, nghiệm thu vật liệu đầu v o thuộc trách nhiệm của tư v n giám sát. Tư v n giám sát chưa thực hiện đúng nội dung giám sát quy định tại Điểm khoản 2 Điều 120 Luật Xây dựng số 50 v Điều 19 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Giám sát thi c ng xây dựng cần r soát các nội dung về các căn c nghiệm thu, iện pháp quản lý hồ sơ t i liệu trong quá tr nh giám sát v nội dung cần thi t theo quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 v quy định tại Điều 19 Nghị định 06/2021/NĐ-CP của Ch nh phủ.
Chưa kiểm tra các hạng mục c ng tr nh đã thi c ng có phù h p theo thi t k đư c duyệt hay kh ng, chưa xác nhận ản vẽ ho n c ng theo quy định tại khoản 5, Điều 2, Nghị định 06/2021/NĐ-CP v Phụ lục II an h nh kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Chưa lập áo cáo giám sát theo quy định tại phụ lục số IV an h nh kèm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
Tại văn ản trả lời số 11/CV-TTKĐ ng y 11/01/2024 của Trung tâm K xác định tuy n đường kh ng đạt yêu cầu so với thi t k l 650,3 m kh ng đủ điều kiện để nghiệm thu, thanh toán, quy t toán căn c v o các Điều 13, 14, 19 Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Đối với khối lư ng c ng tr nh kh ng đạt căn c theo quy định của Nghị định 16/2022/NĐ-CP ng y 28/01/2022 của Ch nh phủ quy định xử phạt vi phạm h nh ch nh về xây dựng.
Quá tr nh điều tra Trần Như N, Trần Văn Q, Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị H2 khai nhận như sau:
Trần Như N khai: Việc thi c ng c ng tr nh thực t do Nguyễn Thị H2 phụ trách, việc ký Quy t định giao cho Đội xây dựng địa phương do ng Nguyễn Văn T1 l m đội trưởng chỉ để ho n thiện hồ sơ theo quy định của pháp luật. N là người chủ tr cuộc h p thống nh t giao việc thi c ng c ng tr nh n y cho Nguyễn Thị H2, trong khi đó Nguyễn Thị H2 kh ng đủ năng lực nhận thầu thi c ng c ng trình. Quá tr nh xây dựng c ng tr nh, N có đ n hiện trường kiểm tra th y nh thầu trộn ê t ng ằng máy xúc, kh ng trộn ằng máy trộn ê t ng chuyên dụng theo như áo cáo KTKT, dẫn đ n ê t ng đổ kh ng đảm ảo ch t lư ng. Trong quá trình thi công N đã kh ng yêu cầu nh thầu l y mẫu v kiểm định đối ch ng mẫu dẫn đ n kh ng phát hiện ch t lư ng ê t ng kh ng đạt để yêu cầu nh thầu tạm d ng thi c ng, khắc phục. Khối lư ng c ng tr nh kh ng đạt yêu cầu ch t lư ng theo thi t k sẽ kh ng đủ điều kiện để nghiệm thu, thanh, quy t toán. Tuy nhiên to n ộ khối lư ng n y đã đư c chủ đầu tư, giám sát v nh thầu nghiệm thu v đưa v o quy t toán, to n ộ giá trị c ng tr nh đã đư c quy t toán v thanh toán cho nh thầu. Giá trị c ng tr nh đư c phê duyệt quy t toán l 1.694.568.000 đồng, trong đó: Ngân sách Nh nước hỗ tr l 1.355.654.000 đồng (tiền xi măng l 538.720.000 đồng, tiền m t l 816.934.000 đồng), huy động nhân dân đóng góp l 338.914.000 đồng. Trên thực t số tiền đối ng thi c ng 338.914.000đ nhân dân kh ng đóng góp ằng tiền. Số tiền 816.934.000đ đã chi cho Nguyễn Văn T1, T1 đã trả cho H2 to n ộ số tiền trên. Trên hồ sơ nghiệm thu, quy t toán công trình thể hiện thời gian khởi c ng c ng tr nh l ng y 20/9/2022, ng y k t thúc l 02/11/2022. Tuy nhiên thời gian thực t v k t thúc kh ng đúng theo hồ sơ nghiệm thu. Việc mua xi măng l do UBND xã trực ti p ký h p đồng mua v c p về để xây dựng đường ê t ng ằng kinh ph của UBND th nh phố c p. Việc giao nhận xi măng do đơn vị vận chuyển giao trực ti p cho đội xây dựng.
Trần Văn Q khai l người đã ký iên ản nghiệm thu vật liệu xây dựng trước khi đưa v o sử dụng ng y 20/9/2022 đã nghiệm thu ch t lư ng của 713 m3 cát vàng, 1158 m3 đá dăm 2x4, 400488 kg xi măng PCB30, 18,5 m3 gỗ l m khe co giãn, 4620 kg nhựa đường t t cả đều đạt yêu cầu trong khi đó các vật liệu n y đều chưa đư c vận chuyển đầy đủ về c ng tr nh, gỗ v nhựa đường l m khe co giãn kh ng đư c sử dụng trong quá tr nh thi c ng.
Nguyễn Văn T1 khai l người đã trực ti p ký t t cả các Biên ản nghiệm thu trong đó có iên ản nghiệm thu vật liệu xây dựng trước khi đưa v o sử dụng ng y 20/9/2022 với ng Trần Văn Q nêu trên. Nguyễn Văn T1 kh ng trực ti p thi c ng m để Nguyễn Thị H2 phụ trách thi c ng nhưng lại trực ti p ký v o các iên ản nghiệm thu v hồ sơ quy t toán với tư cách đại diện nh thầu.
Nguyễn Thị H2 khai ản thân l người trực ti p ti n h nh thi c ng c ng trình đường G, xã P. Trước, trong khi thi công công trình thì H2 kh ng ký k t h p đồng với UBND xã P v Đội xây dựng địa phương xóm A, xã P m chỉ h p đồng ằng miệng với Trần Như N, Trần Văn Q, Nguyễn Văn T1 cử ra l người trực ti p phụ trách tổ ch c thi c ng c ng tr nh. H2 thực hiện việc thi c ng san l p, đổ ê t ng đường v mua vật liệu xây dựng (cát, đá, khu n ván gỗ) để thi công công trình theo Báo cáo KTKT – Thi t k c ng tr nh đã đư c phê duyệt. Các vật liệu xây dựng m H2 mua kh ng có hóa đơn, ch ng t m chỉ ghi chép lại v o sổ cá nhân nhưng kh ng đầy đủ. Việc thi c ng các khe co giãn đư c thực hiện ằng phương pháp cắt sau khi thi c ng đổ ê t ng to n ộ tuy n đường v kh ng sử dụng ván gỗ l m khe co giãn v nhựa đường l m khe co giãn. Tuy nhiên, đ n ng y 14/9/2023 sau khi l m việc với cơ quan C ng an H2 đã tự mua nhựa đường về v đổ v o các khe co giãn của c ng tr nh. Các t i liệu, hồ sơ liên quan đ n việc nghiệm thu, quy t toán c ng tr nh Đường G, xã P năm 2022 l do H2 thuê k toán ở ngo i l m hồ sơ (H2 kh ng nhớ tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại của người n y). Ng y 27/12/2022, H2 đã đư c T1 chuyển số tiền 816.934.000 đồng (Tám trăm mười sáu triệu ch n trăm a mươi tư ngh n đồng) thanh toán cho việc thi c ng c ng tr nh trên.
Lời khai của Trần Như N, Trần Văn Q, Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị H2 l phù h p với nhau, phù h p với lời khai của người có quyền l i nghĩa vụ liên quan v các t i liệu, ch ng c khác đư c thu thập h p lệ trong hồ sơ vụ án.
Như vậy, Trần Như N kh ng thực hiện h t trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của Điều 14, Nghị định 06/2021/NĐ-CP của Ch nh phủ. Trần Văn Q đã kh ng thực hiện đúng trách nhiệm của giám sát thi c ng xây dựng theo quy định của Điều 19, Nghị định 06/2021/NĐ-CP của Ch nh phủ. Nguyễn Văn T1, Nguyễn Thị H2 kh ng thực hiện đúng trách nhiệm của nh thầu thi c ng xây dựng theo quy định tại Điều 13, Nghị định 06/2021/NĐ-CP của Ch nh phủ.
Do công trình Đường G, xã P năm 2022 có nguồn vốn đầu tư Ngân sách Nh nước hỗ tr 80% giá trị c ng tr nh v huy động vốn góp h p pháp khác (do nhân dân đóng góp) 20% giá trị c ng tr nh. Tuy nhiên, trên thực t nhân dân kh ng đóng góp tiền để xây dựng c ng tr nh trên, nên số tiền thiệt hại thực t do h nh vi của các ị cáo gây ra chỉ t nh ằng 80% của số tiền 720.969.900 đồng (Bảy trăm hai mươi triệu, ch n trăm sáu mươi ch n ngh n, ch n trăm đồng) l 576.735.201 đồng (Năm trăm ảy mươi sáu triệu ảy trăm a mươi lăm ngh n hai trăm linh một đồng).
Vật chứng của vụ án gồm:
- 01 cây máy t nh nhãn hiệu CMS, sê-ri: X938-666TNXM220250, quá tr nh điều tra xác định kh ng có nội dung g liên quan đ n vụ án. Cây máy t nh n y l t i sản của UBND xã P, Cơ quan Cảnh sát điều tra đã trả lại cho UBND xã P quản lý sử dụng theo Quy t định xử lý đồ vật t i liệu số 1070/QĐ-CSĐT ngày 04/5/2024.
- 01 thùng cát t ng ký hiệu Q1 ên trong có 01 quyển sổ có a m u đen v 01 quyển sổ có a m u đen, trên a có chữ m u v ng “Hội đồng nhân dân xã P, thị xã P, Thái Nguyên khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2019 k nh t ng” tạm giữ khi khám xét phòng l m việc của Trần Văn Q.
- 01 thùng cát t ng ký hiệu Q2 ên trong có 01 quyển số có a m u đen tạm giữ khi khám xét phòng l m việc của Trần Như N. Vật ch ng hiện đư c chuyển đ n kho vật ch ng Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Phổ Yên chờ xử lý.
Về trách nhiệm dân sự: Các ị cáo Trần Như N, Trần Văn Q, Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị H2 đã chủ động nộp tiền đảm ảo khắc phục xong to n ộ hậu quả với số tiền 576.735.201 đồng (Năm trăm ảy mươi sáu triệu ảy trăm a mươi lăm ngh n hai trăm linh một đồng), trong đó: ị cáo Trần Như N v ị cáo Trần Văn Q ị cáo nộp số tiền 180.000.000 đồng, ị cáo Nguyễn Văn T1 nộp số tiền 140.000.000 đồng, tổng 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) theo ủy nhiệm chi số 210 ng y 08/7/2024 tại K1. Bị cáo Nguyễn Thị H2 nộp số tiền 76.735.201 đồng (Bảy mươi sáu triệu, ảy trăm a mươi lăm ngh n, hai trăm linh một đồng) theo iên lai thu số 0001715 ng y 26/6/2024 tại chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Phổ Yên.
Với h nh vi nêu trên, tại ản án h nh sự sơ thẩm số 29/2025/HSST ng y 25/3/2025 của Tòa án nhân dân th nh phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đã tuyên ố: Bị cáo Trần Như N, Trần Văn Q, Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị H2 phạm tội “Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng”.
Căn c điểm d khoản 2 Điều 224; điểm , s khoản 1 Điều 51; Điều 17; Điều 58; Điều 38 Bộ luật H nh sự. Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng H nh sự; Luật Ph v lệ ph năm 2015; Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội.
Xử phạt ị cáo Trần Như N 36 ( a mươi sáu) tháng tù. Thời hạn tù t nh t ng y ị cáo đi thi h nh án. Đư c tr thời gian tạm giam t ng y 24/01/2024 đ n ngày 31/3/2024.
Ngo i ra tòa c p sơ thẩm quy t định h nh phạt đối với ị cáo Trần Văn Q, Nguyễn Văn T1 và Nguyễn Thị H2 xử lý vật ch ng, án ph v quyền kháng cáo, các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
Bản án h nh sự sơ thẩm xử xong, ng y 08/4/2025 ị cáo Trần Như N kháng cáo xin hưởng án treo. Tại phiên to phúc thẩm ị cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Trong phần phát iểu quan điểm giải quy t vụ án, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, phân t ch đánh giá t nh ch t vụ án, h nh vi phạm tội, nhân thân, các t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự mới tại c p phúc thẩm v các v n đề liên quan đ n kháng cáo của ị cáo. Đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng điểm khoản 1 Điều 355, điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật tố tụng H nh sự, ch p nhận kháng cáo của ị cáo Trần Như N sửa ản án sơ thẩm số 29/2025/HSST ng y 25/3/2025 của Tòa án nhân dân th nh phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên theo hướng giữ nguyên m c h nh phạt, cho ị cáo đư c hưởng án treo.
Bị cáo kh ng tranh luận, trong lời nói sau cùng ị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xem xét cho đư c hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c v o các t i liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
1 Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của ị cáo l m trong thời hạn luật định v đúng quy định nên đư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
2 Về nội dung: Căn c v o lời khai của ị cáo trong quá tr nh điều tra v tại phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm v các t i liệu, ch ng c có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử có đủ căn c k t luận: H nh vi của ị cáo Trần Như N đã đủ y u tố c u th nh tội “ Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng” theo quy định tại d khoản 2 Điều 224 Bộ luật h nh sự. Bản án sơ thẩm xét xử ị cáo về tội danh, điều luật trên l có căn c .
3 Xét kháng cáo xin hưởng án treo của ị cáo, Hội đồng xét xử xét th y: Bị cáo có nhân thân tốt phạm tội lần đầu tại phiên tòa th nh khẩn khai áo ăn năn hối cải; t ch cực h p tác với cơ quan tố tụng sớm k t thúc vụ việc; ản thân ị cáo cùng các ị cáo khác tự nguyện ồi thường khắc phục to n ộ thiệt hại do h nh vi phạm tội gây ra; Trong giai đoạn chuẩn ị xét xử phúc thẩm ị cáo đã nộp án ph h nh sự sơ thẩm; Bằng khen, gi y khen của Chủ tịch UBND xã P, Gi y khen của Đảng ộ xã P, Kỷ niệm chương: V sự nghiệp khuy n h c năm 2023; V sự nghiệp đại đo n k t dân tộc năm 2018; Bố đẻ của ị cáo l ng Trần Văn Đ đư c Nh nước t ng thưởng Huy chương kháng chi n hạng Nh t; Ông nội l Trần Ỷ đư c Nh nước t ng thưởng Bằng khen v đã đóng góp c ng s c trong cuộc kháng chi n lâu d i v anh d ng của dân tộc; Bản thân gia đ nh ị cáo l gia đ nh văn hoá nhiều năm liên tục (2021 – 2023) nên ị cáo đư c hưởng thêm t nh ti t giảm nh trách nhiệm h nh sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật H nh sự. Do n n nóng mong muốn các tổ dân phố trên địa n xã sớm có đường xá th ng thương, thuận l i cho việc đi lại để phát triển kinh t của địa phương góp phần phát triển kinh t trên địa n th nh phố nên ị cáo có h nh vi phạm tội như trên.
Với những phân t ch đánh giá như trên, sau khi xem xét to n diện vụ án Hội đồng xét xử xét th y theo hướng dẫn tại các Nghị quy t của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật H nh sự về án treo, xét th y có căn c ch p nhận kháng cáo của ị cáo sửa ản án sơ thẩm giữ nguyên m c án cho ị cáo hưởng án treo theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát l phù h p thể hiện t nh nhân văn c ng như sự khoan hồng của pháp luật giúp ị cáo tự cải tạo sớm trở th nh c ng dân có ch cho gia đ nh, xã hội.
4 . Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa h m nay l có căn c , Hội đồng xét xử ch p nhận.
5 . Về án ph : Kháng cáo của ị cáo đư c Hội đồng xét xử ch p nhận nên ị cáo kh ng phải chịu án ph h nh sự phúc thẩm; Ghi nhận ị cáo đã nộp tiền án ph h nh sự sơ thẩm.
6 . Các quy t định khác của ản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kh ng ị kháng nghị, Hội đồng xét xử kh ng xem xét v đã có hiệu lực pháp luật kể t ng y h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c điểm khoản 1 Điều 355; điểm e khoản 1 Điều 357 Bộ luật Tố tụng H nh sự: Ch p nhận kháng cáo của ị cáo Trần Như N, sửa ản án sơ thẩm số 29/2025/HSST ng y 25/3/2025 của Tòa án nhân dân th nh phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (Nay l tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên).
1. Về hình phạt: Áp dụng d khoản 2 Điều 224; điểm , s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 17; Điều 58, Điều 65 Bộ luật H nh sư
Xử phạt ị cáo Trần Như N 36 (Ba mươi sáu) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách l 05 (năm) năm, t nh t ng y tuyên án phúc thẩm về tội “ Tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng”
Giao ị cáo Trần Như N cho Ủy an nhân dân xã Đ, tỉnh Thái Nguyên quản lý, giáo dục, giám sát ị cáo trong thời gian thử thách. Gia đ nh ị cáo có trách nhiệm phối h p với ch nh quyền địa phương trong việc quản lý, giám sát, giáo dục ị cáo trong thời gian thử thách.
Trường h p người đư c hưởng án treo thay đổi nơi cư trú th thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Luật Thi h nh án h nh sự.
Trong thời gian thử thách n u người đư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi h nh án h nh sự 02 lần trở lên th Tòa án có thể quy t định uộc người đư c hưởng án treo phải ch p h nh h nh phạt tù của ản án đã cho hưởng án treo, theo quy định tại Điều 93 Luật thi h nh án h nh sự.
2. Về án phí: Căn c nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v sử dụng án ph lệ ph Tòa án: Bị cáo Trần Như N kh ng phải chịu án ph h nh sự phúc thẩm.
Ghi nhận ị cáo đã nộp 200.000 đồng tiền án ph sơ thẩm nộp ngân sách Nh nước theo iên lai thu số 0000053 ng y 21/4/2025 của Chi cục thi h nh án dân sự th nh phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Các quy t định của ản án sơ thẩm kh ng có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể t ng y h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể t ng y tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Sở tư pháp tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 2; - TAND khu vực 2; - THADS tỉnh TN; - Bị cáo; - Lưu: Hồ sơ vụ án, To HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA DƯƠNG VĂN BẢN |