vanban.org

Bản án 60/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Châu Văn L về việc xin ly hôn với bà Tô Thị H.

Cho ông Châu Văn L được ly hôn với bà Tô Thị H (ông L và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 05/10/2009). Về nuôi con chung: Giao con chung tên Châu Thị Hồng T, sinh ngày 05/01/2010 cho bà Tô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Châu Văn L về việc xin ly hôn với bà Tô Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 21-5-2025
Về việc “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Nghi. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Minh Lắm. Ông Dương Đức Tính.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Gia Mẫn là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Ngày 21 tháng 5 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện U Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Châu Văn L, sinh năm 1990 (có đơn xin vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp B, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Bà Tô Thị H, sinh năm 1983 (có đơn xin vắng mặt).

Nơi cư trú: Ấp B, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 01 năm 2025, ông Châu Văn L trình bày:

Về hôn nhân: Vào năm 2009, ông và bà Tô Thị H tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau do không còn tình cảm và không hợp với nhau trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi cho nên cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài. Do đó, ông yêu cầu xin ly hôn với bà Tô Thị H. Về nuôi con chung: Ông và bà Tô Thị H có 02 người con chung tên Châu Hữu L1, sinh ngày 07/3/2007 và Châu Thị Hồng T, sinh ngày 05/01/2010. Sau khi ly hôn ông đồng ý giao con chung cho bà Tô Thị H trực tiếp nuôi và không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu giải quyết.

* Tại đơn xin xét xử vắng mặt ngày 22/4/2025, bà Tô Thị H thống nhất theo yêu cầu của ông Châu Văn L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Châu Văn L khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Tô Thị H, nơi cư trú: Ấp B, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Ông Châu Văn L và bà Tô Thị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt đối với ông L, bà H.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Ông Châu Văn L và bà Tô Thị H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân giữa ông L và bà H là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận. Ông Châu Văn L xác định thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau do không còn tình cảm và không hợp với nhau trong cuộc sống, thường xuyên cự cãi cho nên cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên ông L yêu cầu xin ly hôn với bà Tô Thị H. Tại đơn xin xét xử vắng mặt bà Tô Thị H thống nhất theo yêu cầu của ông L. Từ đó cho thấy mâu thuẫn giữa ông L và bà H đã mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không đạt được không thể hàn gắn được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Châu Văn L về việc xin ly hôn với bà Tô Thị H.

Cho ông Châu Văn L được ly hôn với bà Tô Thị H (ông L và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 05/10/2009).

Về nuôi con chung: Ông Châu Văn L và bà Tô Thị H có 02 người con chung tên Châu Hữu L1, sinh ngày 07/3/2007 và Châu Thị Hồng T, sinh ngày 05/01/2010. Ông L xác định sau khi ly hôn đồng ý giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi. Đồng thời, tại đơn trình bày nguyện vọng ngày 20/4/2025 con chung tên Châu Thị Hồng T có nguyện vọng được chung sống với bà H. Bà H thống nhất theo yêu cầu của ông L. Do đó, giao con chung tên Châu Thị Hồng T, sinh ngày 05/01/2010 cho bà Tô Thị H trực tiếp nuôi là phù hợp. Đối với con chung tên Châu Hữu L1, sinh ngày 07/3/2007 hiện đã trưởng thành ông L không có yêu cầu nên không xem xét.

Ông Châu Văn L không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này nhưng ông L không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở việc chăm sóc, nuôi dưỡng con của bà Tô Thị H.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Tô Thị H không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Châu Văn L phải chịu 300.000 đồng. Ngày 04 tháng 02 năm 2025, ông L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006935 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.

Về quyền kháng cáo: Bản án sơ thẩm ông Châu Văn L, bà Tô Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Áp dụng các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Châu Văn L về việc xin ly hôn với bà Tô Thị H.

Cho ông Châu Văn L được ly hôn với bà Tô Thị H (ông L và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận theo giấy chứng nhận kết hôn số 92 ngày 05/10/2009).

Về nuôi con chung: Giao con chung tên Châu Thị Hồng T, sinh ngày 05/01/2010 cho bà Tô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Châu Văn L không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở ông L thực hiện quyền này nhưng ông L không được lạm dụng quyền thăm con để cản trở việc chăm sóc, nuôi dưỡng con của bà Tô Thị H.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Bà Tô Thị H không yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có không yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông Châu Văn L phải chịu 300.000 đồng. Ngày 04 tháng 02 năm 2025, ông L đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006935 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh được chuyển thu.

Bản án sơ thẩm ông Châu Văn L, bà Tô Thị H có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ