vanban.org

Bản án 60/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Luyến ly hôn với ông Khiêm"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 60/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 08 – 9 - 2025.
Về: “ Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 T NH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Huệ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đ ng Văn Tâm

2. Bà Hoàng Th Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Tr ng hiêm - Th k Tòa án nhân dân khu v c 11, t nh An Giang.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân hu v c 11, t nh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Th y Th y Trang – iểm sát viên.

Ngày 08 tháng 9 năm 2025 tại tr sở Tòa án nhân dân khu v c 11, t nh An Giang xét xử sơ thẩm công khai v án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm th l số: 489/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2025 về: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết đ nh đ a v án ra xét xử số: 131/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 173/2025/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 giữa các đ ơng s :

Nguyên đơn: Bà B i Th im L, sinh năm 2000 CCCD số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C cấp ngày 30/9/2024) đ a ch c tr : Tổ A, ấp B, xã C, t nh An Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn , sinh năm 1999 đ a ch c tr : Ấp B, xã C, t nh An Giang.

Tại phiên tòa, bà L – ông K c ng ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong Đơn khởi kiện ngày 22/7/2024 ới các tài liệu kèm theo cũng như quá trình tố tụng tại Tòa, nguyên đơn bà B i Thị Kim L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa bà với ông K đ ợc hình thành là do t tìm hiểu, đ ợc gia đình hai bên đồng đứng ra tổ chức đám c ới cho hai ng ời vào năm 2020, hôn nhân có đăng k kết hôn tại UBND xã B, huyện C nay là xã C, t nh An Giang), theo G nhận đăng k kết hôn số 19 ngày 06/3/2020. Cuộc sống chung hạnh ph c đến đầu năm 2025 phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, th ờng xuyên gây c i, việc ai ng ời đó làm không quan tâm và ly thân nhau t tháng 02/2025 đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không hàn g n, gia đình hai bên b m t. Nay bà xét thấy tình c m vợ chồng không còn, bà xin ly hôn với ông K.

Về quan hệ con chung: Bà với ông K có 01 con chung tên Nguyễn Văn Quốc 1, sinh ngày 24/8/2018, hiện do ông K nuôi. Khi ly hôn bà t nguyện giao con chung cho ông K tiếp t c nuôi, bà xin không cấp d ỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: Bà với ông K không có tài s n chung.

Về quan hệ nợ chung: Bà với ông K không có nợ chung.

Tòa án đã thông báo hợp lệ cho ông Nguyễn Văn để tham gia phiên h p công khai tài liệu, chứng cứ và hòa gi i, nh ng ông v n v ng m t không lý do.

Tại phiên tòa, bà L có đơn v ng m t, nh ng b o l u kiến c a mình.

Quan điểm c a iểm sát viên:

Về tố tụng: Tòa án th l gi i quyết đ ng theo trình t th t c, xác đ nh đ ng quan hệ tranh chấp và thẩm quyền xét xử. Trong quá trình tiến hành tố t ng, Thẩm phán cũng nh Hội đồng xét xử viết t t HĐXX) đã tuân th đ ng quy đ nh c a Bộ luật Tố t ng dân s , đ ơng s trong v án cũng đã th c hiện đ ng quyền và nghĩa v c a mình.

Về nội dung: Bà L – ông K chung sống có đăng k kết hôn, nên đ ợc xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm d n đến gây c i và ly thân nhau, gia đình b m t không hàn g n, nên bà L xin ly hôn là có căn cứ. Về con chung: Cháu Nguyễn Văn Quốc 1, t khi cha m ly thân, Cháu K1 do ông K, để đ m b o không xáo trộn về tâm sinh l c a cháu, đề ngh HĐXX xem xét chấp nhận để ông K tiếp t c nuôi cháu K1 về tài s n chung, nợ chung không đề cập. T những phân tích trên đề ngh HĐXX xem xét quyết đ nh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về thủ tục: Bà L có đơn đề ngh xét xử v ng m t riêng ông K đ ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai nh ng ông v ng m t không l do, nên HĐXX xét xử v ng m t bà L, ông K, theo Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s .

. Về thẩm quyền: Bà L khởi kiện ly hôn với ông K là thuộc thẩm quyền c a Tòa án đ ợc quy đ nh tại kho n 1 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân s ông K có đ a ch c tr tại xã C, nên căn cứ vào kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s , Tòa án nhân dân khu v c 11, t nh An Giang th l gi i quyết theo thẩm quyền.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà L – ông K kết hôn và chung sống với nhau vào năm 2020, hôn nhân có đăng k kết hôn, theo Giấy chứng nhận đăng k kết hôn số 19 ngày 06/3/2020, nên xem là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa, bà L có đơn xét xử v ng m t nh ng b o l u kiến c a mình, thể hiện do bất đồng quan điểm, th ờng xuyên gây c i, việc ai ng ời đó làm không quan tâm và ly thân nhau t tháng 02/2025 đến nay, gia đình b m t không hàn g n..

Qua trình bày c a bà L, m c d ông K đã đ ợc tống đạt hợp lệ văn b n tố t ng về yêu cầu xin ly hôn c a bà L, nh ng ông không có kiến ph n đối, chứng t trình bày c a bà L là có căn cứ, mâu thu n vợ chồng trầm tr ng, kh năng đoàn t lại không thể, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc, HĐXX chấp nhận yêu cầu c a bà L.

. Về quan hệ con chung: Xét thấy cháu Nguyễn Văn Quốc 1 t tr ớc nay là do ông K nuôi, tình c m giữa cháu với ông K đã thật s g n bó. Để không xáo trộn về tâm sinh l c a cháu K1 cũng nh tạo điều kiện cho cháu phát triển tốt về sau, HĐXX chấp nhận giao cháu K1 cho ông K tiếp t c nuôi là hoàn toàn ph hợp.

Thông qua b n án HĐXX cũng gi i thích cho ông K biết: Trong thời gian nuôi con, ông K c ng ng ời thân trong gia đình không đ ợc c n trở bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con và theo yêu cầu c a cha, m ho c cá nhân, tổ chức quy đ nh tại kho n 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và G1, Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi ng ời tr c tiếp nuôi con.

Theo quy đ nh c a pháp luật, khi ly hôn bên không nuôi con ph i có nghĩa v cấp d ỡng nuôi con, nh ng ông K không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét.

. Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà L khai bà với ông K không có tài s n chung và không có nợ chung. Tuy nhiên do ông K v ng m t, nên HĐXX không xem xét và không đề cập ở phần quyết đ nh. Nếu sau này ông K có chứng cứ khác chứng minh có tài s n chung, có nợ chung và ông K có yêu cầu thì Tòa án sẽ xem xét th l gi i quyết theo quy đ nh c a pháp luật.

. Về án phí: Bà B i Th im L là nguyên đơn nên ph i ch u án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo quy đ nh tại điểm a kho n 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Th ờng v Quốc hộivề án phí, lệ phí Tòa án các bên không ph i ch u án phí nào khác.

Vì các l trên

U T ĐỊNH

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hônvà Giacác Điều 144, 147 Bộ luật Tố t ng dân s điểm a kho n 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban Th ờng v Q hộivề án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu c a bà B i Th im L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà B i Th im L đ ợc ly hôn với ông Nguyễn Văn K.

Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Văn đ ợc tiếp t c nuôi 01 con chung tên Nguyễn Văn Quốc 1, sinh ngày 24/8/2018. Bà L không ph i cấp d ỡng nuôi con chung.

Ông K c ng ng ời thân trong gia đình không đ ợc c n trở bà L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con.

Theo yêu cầu c a cha, m ho c cá nhân, tổ chức quy đ nh tại kho n 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và G1, Tòa án có thể quyết đ nh việc thay đổi ng ời tr c tiếp nuôi con.

Về án phí: Bà B i Th im L ph i ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đ ợc chuyển t 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biênthu số 0024687 ngày 30/5/2025 c a Chi c chành án dân s huyện C (bà L nộp đủ).

Các đ ơng s có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án 08/9/2025), đ ơng s v ng m t tại phiên tòa ho c không có m t khi tuyên án mà có l do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính t ngày nhận đ ợc b n án ho c đ ợc tống đạt hợp lệ.

(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 à 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ