vanban.org

Bản án 60/2025/DS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU V C – Ắ Ắ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2025/DS-ST
Ngày: 19/9/2025.
V/v “Tranh ch p h n nhân ia nh”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HU V C – Ắ Ắ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: ng Đ V n Dư c và à Tống Thị Đi p.

- Thư ký phiên toà: ng Hoàng V n Nam - Thư k Toà án nh n d n khu vực 1 - Đắk Lắk.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân khu v c 1 - Đắk Lắk: Bà V Thị Phư ng Thảo – i m sát viên.

Ngày 19 tháng 9 n m 2025, tại trụ s T a án nh n d n khu vực 1 - Đắk Lắk xét s th m c ng khai vụ án thụ l số: 348/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 n m 2025; Theo Quyết định đưa vụ án ra ét số 32/2025/QĐXX- HNGĐ ngày 08 tháng 8 n m 2025 về vi c “Tranh ch p h n nhân ia nh” gi a:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng T, sinh n m 1990; Địa chỉ: Xóm V, thôn A, ã T, thành phố Q (nay là ã T), tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Ông Trần Đức T1, sinh n m 1993; Địa chỉ: Th n B H, phường T, tỉnh Đắk Lắk.

(N uyên ơn có ơn xin vắn mặt, bị ơn vắn mặt kh n có lý do)

NỘI DUNG VỤ N:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn trình bày nhƣ sau:

Về quan h h n nh n: Bà Nguyễn Hồng T (nguyên đ n) và ng Trần Đức T1 ( ị đ n) chung sống có đ ng k kết h n theo quy định của pháp luật ngày 29/3/2016 tại Ủy an nh n d n ã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Trong quá trình chung sống v chồng thường uyên ảy ra m u thuẫn, ất đồng quan đi m sống, kh ng tìm đư c tiếng nói chung khiến kh ng khí gia đình lu n c ng thẳng. Nay xét thấy mục đích h n nh n kh ng đạt đư c, m u thuẫn ngày càng gay gắt, tình nghĩa v chồng kh ng c n, kh ng th hàn gắn tiếp tục chung sống đư c nên nguyên đ n yêu cầu T a án giải quyết ly h n.

Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Tr m A, sinh ngày 16/10/2016 và Trần Nguyễn Bảo M sinh ngày 03/6/2018 hi n đang v i nguyên đ n, Nguyên đ n có nguy n v ng nu i dư ng 02 cháu đến tu i rư ng thành.

Về cấp dư ng: h ng yêu cầu T a án em ét giải quyết.

Về tài sản chung, n chung: h ng yêu cầu T a án em ét giải quyết.

* Quá trình giải quyết vụ án m c d T a án đã tri u tập h p l nhiều lần nhưng phía ị đ n ng Trần Đức T1 vẫn cố tình vắng m t kh ng có l do nên kh ng ghi nhận đư c kiến của ng đối v i yêu cầu ly h n của nguyên đ n.

Tại phiên t a, i m s t viên đại diện Viện ki m s t nh n d n khu vực - ắk ắk ph t bi u quan đi m nhƣ sau:

Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ l đến khi có quyết định đưa vụ án ra ét Th m phán đã giải quyết đúng trình tự của BLTTDS. Tại phiên t a HĐXX, Thư k phiên t a đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật.

C n cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng d n sự; Các điều 51, 56, 58 Luật H n nh n và Gia đình n m 2014

Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n.

Về quan h h n nh n: Tuyên ố nguyên đ n à Nguyễn Hồng T đư c ly h n v i ị đ n ng Trần Đức T1.

Về con chung: Giao cháu Trần Nguyễn Tr m A và Trần Nguyễn Bảo M cho nguyên đ n trực tiếp ch m sóc, nu i dư ng đến tu i trư ng thành.

Về cấp dư ng nu i con: h ng yêu cầu T a án em ét giải quyết.

Tài sản chung, n chung: h ng yêu cầu giải quyết nên kh ng em ét.

NHẬN ỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u đã có trong hồ s vụ án HĐXX nhận định:

[1] Về th m quyền và quan h tranh chấp: Đ y là vụ án “Tranh ch p h n nhân và ia nh” thuộc th m quyền giải quyết của T a án nh n d n khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

[2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đ n có đ n in vắng m t, ị đ n đã đư c T a án tri u tập h p l lần thứ hai nhưng vắng m t tại phiên t a kh ng có l do nên HĐXX c n cứ các điều 227, 228 BLTTDS đ ét vụ án là ph h p.

[3] Về ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, c ng khai chứng cứ: Nguyên đ n đã thực hi n đầy đủ, ị đ n vắng m t kh ng có l do, do đó HĐXX sẽ em ét các tài li u chứng cứ do T a án thu thập và đư ng sự giao nộp có lưu trong hồ s vụ án.

[4] Về nội dung tranh chấp:

[4.1] Về quan h h n nh n: Nguyên đ n và ị đ n qua thời gian tìm hi u đã tự nguy n đ ng k kết h n vào 29/3/2016 tại Ủy an nh n d n ã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (nay là phường T, tỉnh Đắk Lắk) là tự nguy n và đúng quy định.

Theo nguyên đ n trình ày, quá trình chung sống v chồng phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên nh n do ất đồng quan đi m sống, tính tình kh ng h p nên thường uyên cãi vã, kh ng tìm đư c tiếng nói chung dẫn đến ly th n. Xét thấy tình cảm v chồng kh ng c n, mục đích h n nh n kh ng đạt đư c nên nguyên đ n yêu cầu T a án giải quyết cho ly h n.

Quá trình giải quyết vụ án, ị đ n kh ng tham gia phiên t a c ng như các u i h a giải đoàn tụ của T a án, kh ng th hi n đư c thi n chí muốn hàn gắn tình cảm, tháo g m u thuẫn.

HĐXX ét thấy, tình cảm v chồng gi a nguyên đ n và ị đ n kh ng th hàn gắn đư c, tình trạng h n nh n đã trầm tr ng, mục đích h n nh n kh ng đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu ly h n của nguyên đ n.

[4.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Tr m A, sinh ngày 16/10/2016 và Trần Nguyễn Bảo M sinh ngày 03/6/2018 hi n đang v i nguyên đ n.

HĐXX ét thấy, nguyên đ n có nguy n v ng nu i dư ng 02 con chung đến tu i trư ng thành ph h p v i nguy n v ng của các con. Bị đ n kh ng tham gia tố tụng và kh ng th hi n đư c thi n chí và quan đi m đối v i vi c nu i dư ng các con chung; Vì vậy, cần giao cháu Trần Nguyễn Tr m A và Trần Nguyễn Bảo M cho nguyên đ n nu i dư ng là ph h p v i quy định pháp luật nh m ảo v quyền l i cho trẻ chưa thành niên. Bị đ n đư c quyền và nghĩa vụ th m nom, ch m sóc con chung kh ng ai đư c cản tr . Bị đ n đư c quyền thay đ i người trực tiếp nu i con theo quy định tại Điều 84 Luật h n nh n và Gia đình.

[4.3] Về cấp dư ng nu i con: Nguyên đ n kh ng yêu cầu T a án em ét giải quyết là tự nguy n và ph h p nên cần ghi nhận.

[4.4] Về tài sản chung, n chung: h ng yêu cầu T a án em ét giải quyết.

[5] Về án phí: Nguyên đ n phải chịu án phí d n sự s th m về vi c ly h n theo quy định pháp luật.

V các lẽ trên,

QUYẾT ỊNH:

C n cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng d n sự;

C n cứ các điều 51, 56, 58 Luật H n nh n và Gia đình n m 2014.

Áp dụng Điều 27 nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và s dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n à Nguyễn Hồng T.

1. Về quan h h n nh n: Tuyên ố nguyên đ n à Nguyễn Hồng T đư c ly h n v i ị đ n ng Trần Đức T1.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Tr m A, sinh ngày 16/10/2016 và Trần Nguyễn Bảo M sinh ngày 03/6/2018.

Giao cháu Trần Nguyễn Tr m A và Trần Nguyễn Bảo M cho à Nguyễn Hồng T trực tiếp ch m sóc, nu i dư ng đến tu i trư ng thành (hai cháu hi n đang v i nguyên đ n).

Ông Trần Đức T1 đư c quyền và nghĩa vụ th m nom, ch m sóc con chung kh ng ai đư c cản tr và đư c quyền thay đ i người trực tiếp nu i con theo quy định tại Điều 84 Luật H n nh n và gia đình.

3. Về cấp dư ng nu i con: h ng yêu cầu giải quyết.

4. Về tài sản chung, n chung: h ng yêu cầu giải quyết.

5. Về án phí: Nguyên đ n à Nguyễn Hồng T phải nộp 300.000 đồng án phí d n sự s th m về vi c ly h n, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng nộp tại iên lai thu tiền số: 0001496 ngày 21/5/2025 nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Bu n Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Các đư ng sự vắng m t đư c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận ho c ản án đư c niêm yết h p l .

Cỡ chữ