vanban.org

Bản án 60/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Chí L.

Buộc ông Châu Huy H, bà Trịnh Tuyết M trả cho ông Đào Chí L số tiền 35.950.000đ (ba mươi lăm triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "ông Đào chí L khởi kiện ông Châu Huy H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Chí L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2025/DS-ST
Ngày 14-8-2025
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Hoàng Ảnh

Ông Trần Hùng

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 14 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 376/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2025/QĐXXST-DS ngày 21 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đào Chí L, sinh năm 1979; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Ông Châu Huy H; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trịnh Tuyết M; địa chỉ cư trú: Ấp TL, xã ĐD, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Nguyễn Thị T trình bày: Trước đây, ông L có tham gia hai dây hụi do ông H làm chủ, cụ thể như sau:

Dây hụi thứ nhất mở ngày 05/5/2023 âm lịch, loại hụi 1.000.000đ, gồm 36 chưng, tháng khui một lần, ông L tham gia 02 chưng, đóng được 17 lần thì ông H tuyên bố đình hụi.

Dây hụi thứ nhất mở ngày 30/02/2024 âm lịch, loại hụi 1.000.000đ, gồm 36 chưng, tháng khui một lần, ông L tham gia 02 chưng, đóng được 08 lần thì ông H tuyên bố đình hụi.

Sau khi đình hụi, ông H đã thừa nhận nợ ông L 50.000.000đ và hứa mỗi tháng trả 1.000.000đ, nhưng sau đó ông H trả được 14.050.000đ thì ngưng cho đến nay. Bà yêu cầu ông H, bà M trả cho ông L số tiền nợ hụi 35.950.000đ.

Đối với ông Châu Huy H và bà Trịnh Tuyết M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng đương sự vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến giải trình liên quan đến yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Châu Huy H và bà Trịnh Tuyết M đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với đương sự là phù hợp.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Theo các danh sách hụi viên ngày 05/5/2023 al, ngày 30/02/2024 al và lời trình bày của bà T, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Ông L có tham gia bốn chưng hụi trong hai dây hụi mở ngày 05/5/2023 âm lịch và ngày 30/02/2024 âm lịch do ông H làm chủ và nguyên đơn xác định ông H còn nợ số tiền 35.950.000đ. Trong thời gian ông H làm chủ hụi, ông và bà M đang tồn tại quan hệ hôn nhân và sống chung nhà nên có căn cứ xác định khoản nợ trên là nợ chung của ông H, bà M.

Đối với ông H, bà M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng nhưng các đương sự không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông L, buộc ông H, bà M trả cho ông L số tiền 35.950.000đ.

Về án phí dân sự: Ông L không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí số tiền 899.000đ được nhận lại. Ông H, bà M phải chịu 35.950.000đ x 5% = 1.797.500đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 271 của Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đào Chí L.

Buộc ông Châu Huy H, bà Trịnh Tuyết M trả cho ông Đào Chí L số tiền 35.950.000đ (ba mươi lăm triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đào Chí L không phải chịu, đã nộp tạm ứng án phí số tiền 899.000đ (tám trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001309 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được nhận lại. Ông Châu Huy H, bà Trịnh Tuyết M phải chịu 1.797.500đ (một triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ