- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng Khỡi yêu cầu ly hôn Nguyễn Mỹ Yến"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HD TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2024/HNGĐ-ST Ngày: 20/6/2024 (V/v Tranh chấp yêu cầu ly hôn, chia tài sản chung) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N HU N HD - T NH BL
-Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
Th m phán - Ch a phi n a: Bà Trƣơng Hồng Diễm
Các H i h m nh n d n: Ông Lại Thiện Phong và ông Lâm Thái Hiệp
Thƣ phiên t a: Ông Tô Hoàng Kha – Th ký Tòa án nhân dân huy n HD, t nh BL.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện HD tham gia phiên tòa: Ông Danh Đạt, Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n HD xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 về vi c “Tranh chấp yêu cầu ly hôn, chia tài sản chung”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hồng Kh, sinh năm 1990
Địa ch : ấp ĐSĐ, xã LN, huy n HD, t nh BL.
Bị đơn: Chị Nguyễn Mỹ Y, sinh năm 1997
Địa ch : ấp TK, xã NH, huy n HD, t nh BL.
(Anh Kh và chị Y có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 14/5/2024, lời khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn anh Nguyễn Hồng Kh và bị đơn chị Nguyễn Mỹ Y trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định đi đến hôn nhân do quen biết, hôn nhân hoàn toàn tự nguy n, đ ợc cha mẹ hai bên tổ chức đám c ới theo phong tục tại địa ph ơng vào ngày 15-16/6/2022. Tuy nhiên cho đến nay anh Kh và chị Y ch a đi đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo anh Kh và chị Y thống nhất xác định: Do trong thời gian chung sống giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nay anh Kh và chị Y xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, nên anh Kh và chị Y thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có con chung nên khi ly hôn không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hồng Kh xác định trong ngày đám c ới cha mẹ anh có cho vợ chồng 1,5 ch vàng 9999 và 4,5 ch vàng 18k, khi về chung sống anh đi làm có mua cái tủ lạnh hi u AQUA trị giá 6.000.000 đồng (trong đó tiền anh bỏ ra mua là 4.000.000 đồng, chị Y bỏ ra mua là 2.000.000 đồng), tiền gửi về cho chị Y là 10.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay anh Kh có yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung đối với chị Nguyễn Mỹ Y. Chị Nguyễn Mỹ Y cũng không có ý kiến gì đối với vi c rút lại yêu cầu chia tài sản chung.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n HD tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Th ký, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Anh Kh và chị Y chung sống với nhau nh vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, không công nhận quan h vợ chồng giữa anh Kh và chị Y.
Về nuôi con chung: Do anh Kh và chị Y không có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Đề nghị Hội đồng xét xử đình ch xét xử đối với yêu cầu chia tài sản chung của anh Nguyễn Hồng Kh đối với chị Nguyễn Mỹ Y.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Hồng Kh phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu khởi ki n của anh Nguyễn Hồng Kh đối với chị Nguyễn Mỹ Y về vi c tranh chấp yêu cầu ly hôn, chia tài sản chung; Bị đơn chị Nguyễn Mỹ Y có hộ khẩu th ờng trú tại huy n HD, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n HD.
Về nội dung vụ án: Anh Kh và chị Y chung sống với nhau vào năm 2022, có tổ chức lễ c ới theo phong tục tập quán tại địa ph ơng, hôn nhân trên tinh thần tự nguy n, nh ng vẫn ch a đi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nh vậy vi c không đi đăng ký kết hôn giữa anh Kh và chị Y là đã vi phạm khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Vi c kết hôn phải đ ợc đăng ký và do cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền thực hi n theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Vi c kết hôn không đ ợc đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”.
Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều ki n kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau nh vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng…”
Do đó theo quy định của pháp luật thì hôn nhân giữa anh Kh và chị Y không có giá trị pháp lý, không đ ợc pháp luật công nhận và bảo v . Nay anh Kh yêu cầu ly hôn với chị Y thì Hội đồng xét xử không giải quyết cho anh Kh và chị Y ly hôn với nhau, mà cần tuyên bố không công nhận quan h vợ chồng giữa anh Kh và chị Y là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Anh Kh và chị Y thống nhất xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có con chung nên không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Đình ch xét xử đối với yêu cầu xem xét tài sản chung của anh Nguyễn Hồng Kh đối với chị Nguyễn Mỹ Y.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Hồng Kh phải chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã theo biên lai thu số 0007662 ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.Hoàn lại cho anh Nguyễn Hồng Kh số tiền 659.600 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007662 ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 92, Điều 244 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Về quan h hôn nhân: Tuyên bố không công nhận anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y là vợ chồng.
2/.Về con chung: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có con chung nên không xem xét giải quyết.
3/.Về tài sản chung: Đình ch xét xử đối với yêu cầu xem xét tài sản chung của anh Nguyễn Hồng Kh đối với chị Nguyễn Mỹ Y.
4/. Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y thống nhất xác định không đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
5/. Về án phí: Anh Nguyễn Hồng Kh phải chịu 300.000 đồng nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã theo biên lai thu số 0007662 ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.Hoàn lại cho anh Nguyễn Hồng Kh số tiền 659.600 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0007662 ngày 14 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n HD.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho anh Nguyễn Hồng Kh và chị Nguyễn Mỹ Y đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên t a
| Nơi nhận: - TAND ỉnh BL; - VKSND huyện HD; - Chi cục THADS huyện HD; - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Trƣơng Hồng Diễm |