- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Lê H đư c ly hôn v i ông Trần Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ***** Bản án số: 60/2023/HNGĐ - ST Ngày: 11/8/2023 V/v tranh chấp: hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ toạ phiên toà: Ông Trần Huy Long
Các hội thẩm nhân dân: Bà Phan Kim Hoa và ông Trần Đức Hảo
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Hưng Phúc – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vinh tham gia phiên toà: Lê Văn Tú - Kiểm sát viên
Ngày 11/8/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vinh mở phiên toà công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56 ngày 19/7/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Lê H, sinh năm 1978; Nơi ĐKHKTT: khối X, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Chỗ ở hiện nay: số nhà F, đường K, khối Q, phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Có mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Đình C, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT: khối X, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Hiện đang thi hành án tại Trại giam S Bộ C1 thuộc xã H, huyện T, tỉnh Nghệ An; Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ vào đơn xin ly hôn và những lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của bà Phạm Thị Lê H thì bà H và ông Trần Đình C kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 11/3/2002. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc v i nhau đư c một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm. Hiện nay, ông C đang thi hành án tại Trại giam S Bộ C1 thuộc xã H, huyện T, tỉnh Nghệ An. Nay bà H xét thấy tình cảm v ch ng không c n nên xin đư c ly hôn v i ông C.
Về con chung: V ch ng có 02 con chung là Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 14/01/2003 và Trần Thị Lê N, sinh ngày 10/01/2008. Nay ly hôn, bà H có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Lê N và không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Đối v i con chung là TrầnThị Mỹ Duyên hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con.
Về tài sản: Bà H không yêu cầu T a án giải quyết.
Tại phiên t a ông Trần Đình C vắng mặt nhưng trong quá trình giải quyết vụ án thừa nhận điều kiện, thời gian đăng ký kết hôn như bà H trình bày. V ch ng chung sống hạnh phúc không có mâu thu n gì l n. Tuy nhiên, hiện nay tình cảm v ch ng không c n nên ông C cũng nhất trí ly hôn.
Về quan hệ con chung: Ông C cũng thừa nhận v ch ng có 02 con chung là Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 14/01/2003 và Trần Thị Lê N, sinh ngày 10/01/2008. Nay ly hôn, bà H có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung thì ông C cũng đ ng ý.
Về tài sản: Ông C cũng không yêu cầu T a án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật tố tụng.
Về phần nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn xử cho bà Phạm Thị Lê H đư c ly hôn v i ông Trần Đình C; Giao con chung là Trần Thị Lê N, sinh ngày 10/01/2008 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông C. Đối v i con chung là TrầnThị Mỹ Duyên hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành nên không xem xét việc nuôi con.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự, kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Bà Phạm Thị Lê H làm đơn yêu cầu đư c ly hôn v i ông Trần Đình C nên T a án thụ lý vụ án Hôn nhân và gia đình để xem xét, giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
Tại phiên toà, ông Trần Đình C vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử.
. Về nội dung: Quá trình giải quyết vụ án, bà Phạm Thị Lê H v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đ ng xét xử thấy rằng:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Lê H và ông Trần Đình C kết hôn v i nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố V, tỉnh Nghệ An vào ngày 11/3/2002. Hôn nhân của họ là h p pháp.
Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc v i nhau đư c một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng thường bất đ ng quan điểm, không ph h p tính tình, quan điểm sống. Nay bà H và ông C xét thấy tình cảm v ch ng không c n nên đều muốn đư c ly hôn.
Xét thấy tình trạng mâu thu n của v ch ng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. V ch ng đã không c n tình cảm v i nhau, mục đích của hôn nhân không đạt đư c nên cần chấp nhận yêu cầu của bà H, xử cho bà H đư c ly hôn v i ông C.
. Về con chung: V ch ng có 02 con chung là Trần Thị Mỹ D, sinh ngày 14/01/2003 và Trần Thị Lê N, sinh ngày 10/01/2008. Nay ly hôn, bà H có nguyện vọng đư c nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Lê N, ông C cũng đ ng ý để bà H nuôi con chung nên cần giao cho bà H đư c trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Thị Lê Na .
Đối v i con chung là TrầnThị Mỹ Duyên hiện nay đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con nên miễn xét.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con nên cần tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông C.
.Về tài sản: Bà H và ông C đều không yêu cầu giải quyết về phần tài sản nên miễn xét.
[2.4. Về án phí: Bà H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 28, điều 147, điều 227, điều 228, điều 271, điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Lê H đư c ly hôn v i ông Trần Đình C.
2. Về con chung: Giao cho con chung là Trần Thị Lê N, sinh ngày 10/01/2008 cho bà Phạm Thị Lê H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Trần Đình C.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai đư c cản trở.
Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên gia đình không đư c cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Buộc bà Phạm Thị Lê H phải chịu 300.000 đ ng án phí LHST(Đư c khấu trừ 300.000 đ ng số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số AA/2022/0001740 ngày 12/6/2023).
4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án lên T a án nhân dân tỉnh Nghệ An; Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c tống đạt h p lệ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND TP. Vinh - Những người tham gia tố tụng - UBND P. Hưng Bình - Lưu ơ | Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trần Huy Long |