vanban.org

Bản án 60/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn C.

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Tuấn C ly hôn với chị Lê Thị Trường A. Về con, tài sản và nợ chung: Anh C trình không có, không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-4-2023
V/v tranh chấp “Ly hôn giữa anh
C và chị A”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Yến.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Ngọc Vân.

2. Ông Nguyễn Kim Huy Bằng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 26 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 49/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12/4/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1991 (Có mặt).

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Trường A, sinh năm 1990 (Vắng mặt).

Địa chỉ: 170/19H đường L, phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn ly hôn đề ngày 03 tháng 02 năm 2023 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn Nguyễn Tuấn C trình bày: Anh và chị A quen biết, tìm hiểu tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân năm 2016 có đăng ký hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang. Anh và chị A sống với nhau hạnh phúc, nhưng đến tháng 4 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do anh và chị A bất đồng ý kiến do tính tình không hợp nhau nên anh và chị A sống ly thân với nhau. Anh C cảm thấy tình cảm vợ chồng với chị A không còn, không thể duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu được ly hôn với chị A. Theo đơn ly hôn anh C trình bày anh và chị A không có con chung, nợ chung. Về tài sản chung, anh và chị A tự thoả thuận. Tuy nhiên tại phiên toà, anh C xác định anh và chị A không có tài sản chung.

* Chị Lê Thị Trường A từ khi thụ lý vụ án đến nay, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật nhưng chị A không gửi văn bản nêu ý kiến của mình và vắng mặt không rõ lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Căn cứ vào yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn C về tranh chấp ly hôn với chị Lê Thị Trường A thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.

Tại phiên tòa, chị Lê Thị Trường A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị A.

Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị A tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn năm 2016 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tây, huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang là hôn nhân hợp pháp. Sau khi xác lập hôn nhân anh C và chị A sống với nhau hạnh phúc. Đến tháng 4 năm 2017 anh C và chị A xảy ra bất đồng ý kiến, phát sinh mâu thuẫn không thể hòa hợp nên anh C, chị A sống ly thân với nhau. Tại phiên tòa anh C xác định không còn thương yêu chị A. Đồng thời khoảng thời gian anh C và chị A sống ly thân đến nay cả hai anh chị vẫn không hàn gắn được tình cảm vợ chồng. Cho thấy sự quan tâm, chăm sóc của anh C và chị A dành cho nhau không còn, không thể duy trì cuộc sống chung. Ngoài ra từ khi thụ lý vụ án cho đến nay, chị A không có văn bản gửi cho Tòa án thể hiện ý kiến của mình về việc anh C yêu cầu ly hôn với chị và nêu biện pháp hàn gắn duy trì quan hệ hôn nhân với anh C. Do đó anh C yêu cầu được ly hôn chị A là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con, tài sản và nợ chung: Anh C trình bày không có, không đặt ra xem xét.

Về án phí: Căn cứ vào Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự;

Anh C phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Áp dụng khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Xử: Chấp nhận yêu cầu của anh Nguyễn Tuấn C.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Nguyễn Tuấn C ly hôn với chị Lê Thị Trường A.

2. Về con, tài sản và nợ chung: Anh C trình không có, không đặt ra xem xét.

3. Về án phí: Anh C phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 023312 ngày 03 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, như vậy anh C đã nộp xong.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Tiền Giang;

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSDND TP. Mỹ Tho, Tiền Giang;

- Chi cục THADS TP. Mỹ Tho, Tiền Giang;

- UBND xã Tây Tây, H.Gò Công Đông, Tiền Giang;

(Đã ký)

- Đương sự;

- Lưu hô sơ vụ án.

Nguyễn Hoàng Yến

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kim Huy Bằng Phạm Thị Ngọc Vân

Nguyễn Hoàng Yến

Cỡ chữ