vanban.org

Bản án 60/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp về nuôi con giữa chị Phạm Lê Yến V và anh Lê Trung H"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-12-2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trần Minh Châu.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn H u h c;

2. Ông han Ng c Thành.

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Văn Đục, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Hồng Thắm – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 361/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 40/2023/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023, gi a các đương sự:

1. Nguyên đơn: hạm Lê ến V, sinh năm: 1988. (có mặt)

Địa chỉ: Khóm A, phư ng C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Lê Trung H, sinh năm: 1991. (vắng mặt)

Địa chỉ: p A, xã , huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

3. Người làm chứng: Lê Trung H, sinh năm: 1951. (vắng mặt)

Địa chỉ: p A, xã , huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/8/2023, bản tự khai ngày 13/10/2023, cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn chị hạm ê n V trình bày:

Về hôn nhân: Chị V và anh Lê Trung H tự tìm hiểu và kết hôn với nhau vào năm 2019, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ng C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ngày 06/11/2019 theo quy định. Trong quá trình chung sống chị V và anh H có sinh được một con chung tên Lê hạm L, sinh ngày 01/5/2022. Đến tháng 10/2022 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, do anh H chỉ lo ăn chơi c bạc, không lo làm ăn, vợ chồng luôn cự cãi, nhận thức trong cuộc sống vợ chồng mâu thuẫn ngày càng trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được không thể kéo dài cuộc sống vợ chồng. Chị V và anh H đã ly thân từ tháng 11/2022 cho đến nay. Trong th i gian ly thân chị V và anh H có gặp nhau để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Nay chị V yêu cầu tòa án giải quyết được ly hôn với anh Lê Trung H.

Về nuôi con: Có một con chung tên Lê hạm L, sinh ngày 01/5/2022, hiện nay đang sống với chị V, khi ly hôn chị V yêu cầu được nuôi con chung, chị V không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Lê Trung H vắng mặt: Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án số 361/2023/TB-TLVA ngày 13/10/2023 của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông và các Thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Thông báo kết quả phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và Thông báo về việc yêu cầu đương sự có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn theo quy định nhưng anh H không đến Tòa án trình bày và cũng không có văn bản ý kiến gửi Tòa án và cũng không có mặt tại các lần mở phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình thụ lý và giải quyết của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đ ng, đầy đủ theo trình tự thủ tục quy định pháp luật. Đối với bị đơn anh H, không có mặt để tham gia hòa giải và tham gia phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên, tại phiên tòa, bị đơn anh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, ngư i làm chứng ông Lê Trung H có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H và ông H là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị hạm Lê ến V đối với anh Lê Trung H.

Về nuôi con: Giao con chung tên Lê hạm L, sinh ngày 01/5/2022 (cháu Lê hạm L hiện nay đang sống chung với chị hạm Lê ến V), cho chị hạm Lê ến V tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, anh Lê Trung H không cấp dưỡng nuôi con do chị hạm Lê ến V không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn khẳng định đã xuất trình đầy đủ các chứng cứ cho Tòa án xem xét và không yêu cầu gì mới hay cung cấp chứng cứ gì thêm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng:

Chị hạm Lê ến V yêu cầu xin ly hôn với anh Lê Trung H và yêu cầu được quyền nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. Đây là vụ án về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bị đơn anh Lê Trung H hiện cư tr tại địa chỉ pA, xã A, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông.

Tại phiên tòa, bị đơn anh Lê Trung H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đ ng theo quy định, nhưng vẫn vắng mặt lần hai không có lý do, ngư i làm chứng ông Lê Trung H có đơn xin xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Lê Trung H và ông Lê Trung H là phù hợp theo quy định tại điểm b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228 và Điều 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án

Về hôn nhân: Hôn nhân gi a chị hạm Lê ến V với anh Lê Trung H là hoàn toàn tự nguyện và thực tế đã xảy ra, anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định, nhưng trong quá trình chung sống vợ chồng anh, chị thư ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, do anh H chỉ lo ăn chơi c bạc, không lo làm ăn, vợ chồng luôn cự cãi, từ đó chị V và anh H đã ly thân với nhau từ tháng 11/2022 cho đến nay, từ khi ly thân đến nay anh, chị có gặp nhau để tìm ra phương cách hàn gắn tình cảm vợ chồng lại với nhau nhưng không thành, nên dẫn đến chị V yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Sau khi thụ lý vụ án Tòa án có tiến hành hòa giải để động viên cho anh, chị hàn gắn lại với nhau nhưng anh H không có mặt theo thông báo của Tòa án và cũng không có văn bản ý kiến gửi Tòa án xem xét, chứng tỏ anh H không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị V. Mặt khác, tại biên bản lấy l i khai ông H ngày 18/10/2023 cũng xác định trong đ i sống hôn nhân của chị V và anh H luôn mâu thuẫn bất hoà và cự cãi. Xét thấy, đ i sống chung của anh, chị không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị V đối với anh H là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con:

Tại phiên tòa, chị V trình bày trong th i gian chung sống chị và anh H có một con chung tên Lê hạm L, sinh ngày 01/5/2022 (cháu L hiện đang sống chung với chị V). Khi ly hôn, chị V yêu cầu được nuôi con chung, chị V không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy, tính đến ngày xét xử vụ án hôm nay cháu Lê hạm L được 19 tháng, 25 ngày tu i , từ khi chị V và anh H sống ly thân cho đến nay, con chung do chị V nuôi dưỡng, trong quá trình nuôi dưỡng chị V vẫn đảm bảo cho cháu L có cuộc sống n định, phát triển tốt nên chấp nhận giao cháu L cho chị V tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về chia tài sản: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết và vợ chồng cũng không thiếu nợ ai khác. Đối với anh H không có ý kiến cung cấp trong quá trình Tòa án giải quyết nên không xem xét. Nếu sau này gi a chị V và anh H có phát sinh tranh chấp về chia tài sản thì giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Nguyên đơn chị hạm Lê ến V phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đối với đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phù hợp với các chứng cứ đã được thu thập trong hồ sơ và diễn biến tại phiên tòa, phù hợp với các quy định của pháp luật, nghĩ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2, Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 229 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 9, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị hạm Lê ến V đối với anh Lê Trung H (theo giấy chứng nhận kết hôn số: 127, ngày 06 tháng 11 năm 2019, của Ủy ban nhân dân phư ng C, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).

2. Về nuôi con:

2.1. Giao con chung tên Lê hạm L, sinh ngày 01/5/2022 (cháu Lê hạm L hiện nay đang sống chung với chị hạm Lê ến V), cho chị hạm Lê ến V tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, anh Lê Trung H không cấp dưỡng nuôi con do chị hạm Lê ến V không yêu cầu.

2.2. Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó.

3. Về án phí sơ thẩm:

3.1. Chị hạm Lê ến V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ Ba trăm nghìn đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ Ba trăm nghìn đồng theo biên lai thu số: 0001325 ngày 13 tháng 10 năm 2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp, chị hạm Lê ến V đã nộp đủ.

3.2. Anh Lê Trung H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4. Nguyên đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trư ng hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, ngư i yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ