vanban.org

Bản án 60/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh H Việt H, xử cho Anh H Việt H được ly hôn chị Ng Diệu H. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Huỳnh Trọng Khang, sinh ngày 18/03/2014 cho chị Ng Diệu H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30-6-2023
V/v Tranh chấp ly hôn và nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB – TỈNH BL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Chí Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Huỳnh Tài Em

+ Ông Võ Tấn Phước

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Văn Dư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu: Tham gia phiên toà: Ông Văn Hữu Tuấn – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh H Việt H, Sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp 15A, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hoà Bình, Tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Ng Diệu H, Sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp 15A, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hoà Bình, Tỉnh Bạc Liêu.

(Anh Hưng và chị Hiền có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai Anh H Việt H bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H Việt H yêu cầu ly hôn với chị Ng Diệu H.

Anh H Việt H và chị Ng Diệu H tự nguyện chung sống vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. Vợ chồng chúng tôi về chung sống hạnh phúc, Thời gian sau thì vợ chồng có xảy ra bất đồng mâu thuẫn. Do chị Hiền tự ý quyết định công việc không bàn bạc với anh, chị Hiền xúc phạm gia đình anh Hưng, anh Hưng có khuyên nhưng chị Hiền không sửa đổi, vợ chồng không cùng tiếng nói chung và đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Anh Hưng xét thấy tình cảm không còn nên tôi yêu cầu xin ly hôn chị Hiền.

- Về con chung: Anh H Việt H và chị Ng Diệu H có 01 con chung là cháu Huỳnh Trọng Khang, sinh ngày 18/03/2014. Chị Hiền đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh Hưng đồng ý giao cháu Khang cho chị Hiền nuôi dưỡng.

- Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, Anh H Việt H không yêu cầu gì khác.

* Bị đơn chị Ng Diệu H có ý kiến trình bày:

...“ Tôi nhận được thông báo thụ lý vụ án, tôi có ý kiên như sau vợ chồng chúng tôi có xảy ra bất đồng quan điểm và mâu thuẫn, nay tôi đồng ý ly hôn, vợ chồng có 01 con chung là Huỳnh Trọng Khang, sinh năm 2014. Tôi yêu cầu được nuôi cháu Khang không yêu cầu cấp dưỡng”. Chị Hiền có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Đại diện Viên kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình phát biểu quan điểm:

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án. Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Áp dụng khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn Anh H Việt H và bị đơn chị Ng Diệu H có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Hội đồng xét xử vắng mặt Anh H Việt H và chị Ng Diệu H.

Áp dụng Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật nhân gia đình năm 2014.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh H Việt H đối với chị Ng Diệu H. Xử cho Anh H Việt H và chị Ng Diệu H ly hôn.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Huỳnh Trọng Khang, sinh ngày 18/03/2014 cho chị Ng Diệu H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Chị Ng Diệu H không yêu cầu Anh H Việt H cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, Anh H Việt H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh H Việt H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh H Việt H có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình giải quyết về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”; giữa Anh H Việt H và chị Ng Diệu H tự nguyện chung sống vợ chồng vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu.

Anh H Việt H và chị Ng Diệu H có nơi cư trú và nơi ở hiện tại, tại ấp 15A, xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của các đương sự: Nguyên đơn Anh H Việt H và bị đơn chị Ng Diệu H có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với Anh H Việt H và chị Ng Diệu H.

Về nội dung tranh chấp:

3.1 Về hôn nhân: Căn cứ tình trạng hôn nhân giữa Anh H Việt H và chị Ng Diệu H tự nguyện chung sống vào năm 2011 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Mỹ A, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu theo quy định nên được pháp luật bảo vệ. Hội đồng xét xử xét thấy giữa Anh H Việt H và chị Ng Diệu H trên thực tế có xảy ra mâu thuẫn trong hôn nhân, có xảy ra bất đồng mẫu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay, vợ chồng không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, Anh H Việt H xin ly hôn chị Ng Diệu H, chi Ng Diệu H đồng ý ly hôn. Căn cứ tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Anh H Việt H đối với chị Ng Diệu H.

3.2 Về con chung: Anh H Việt H và chị Ng Diệu H có 01 con chung là cháu Huỳnh Trọng Khang, sinh ngày 18/03/2014. Chị Hiền đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh Hưng đồng ý giao cháu Khang cho chị Hiền nuôi dưỡng. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Hiền cũng như ý kiến của cháu Khang. Tiếp tục giao cháu Huỳnh Trọng Khang, sinh ngày 18/03/2014 cho chị Ng Diệu H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, giao. Anh H Việt H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Ng Diệu H không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, Anh H Việt H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3.3. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí sơ thẩm:

Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Anh H Việt H là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Anh H Việt H, xử cho Anh H Việt H được ly hôn chị Ng Diệu H.

2. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Huỳnh Trọng Khang, sinh ngày 18/03/2014 cho chị Ng Diệu H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2.1 Về cấp dưỡng: Chị Ng Diệu H không yêu cầu Anh H Việt H cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, Anh H Việt H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

4. Về án phí sơ thẩm: Anh H Việt H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Ng Diệu H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh H Việt H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lại số số 0011500 ngày 26/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Nay chuyển thu án phí.

Án xử sơ thẩm công khai các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ