- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 1, 3, 6,81,82,83,84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 3 , 147,227, 228, 23 , 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 201 ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST Ngày: 16-5-2023 “V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Liêu Văn Lộc
2/- Ông Trần Thành Hiệp
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nh n d n huyện h u Thành
i i n i n ki m t nh n n h n h Thành th m gi phiên t Bà Lê Thị Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 5 năm 2023 t i tr s Toà án nh n d n huyện h u Thành t sơ th m công khai v án th lý số:82/2023/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra t số 83/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: hị Trịnh Thị T, sinh năm: 1988 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 3, khóm H, thị Trấn A, huyện C,tỉnh An Giang.
hỗ hiện nay: Tổ 4, ấp H, ã Vĩnh L, huyện C, tỉnh An Giang
2.Bị đơn: Anh ao Tuấn T, sinh năm: 1986 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ 2, ấp H a L, thị Trấn A, huyện C, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 02/02/2023 nguyên đơn chị Trịnh Thị T trình bày:
Về hôn nh n: hị và anh ao Tuấn T y dựng hôn nh n trên cơ s tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới năm 2019, có đăng ký kết hôn t i Uỷ ban nh n d n thị Trấn An h u, huyện h u Thành, tỉnh An Giang Sau đám cưới chị về sống và làm d u bên chồng đến năm 2020 thì ra riêng sống nhà trọ đến giữa tháng 01/2023 chị về nhà cha mẹ ruột cho đến nay, nguyên nh n do anh Thanh có quan hệ bất chính với người ph nữ khác, việc này anh Thanh cũng thừa nhận Do tình cảm vợ chồng không c n, chị đã tha thứ cho anh rất nhiều lần, không thể h a giải đoàn t nên chị in được ly hôn với anh ao Tuấn T.
Về quan hệ con chung: hị và anh Thanh có 01 con chung tên là ao Khả H , sinh ngày 08/3/2020 Hiện cháu H đang sống với chị Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Thanh cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu T a án giải quyết
Đối với bị đơn anh Cao Tuấn T: Sau khi th lý v kiện T a án có tống đ t, niêm yết hợp lệ thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: T i giai đo n sơ th m những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng d n sự và tu n thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Trịnh Thị T; hị Tiền được tiếp t c nuôi con chung, anh Thanh không phải cấp dưỡng nuôi con chung; hị Trịnh Thị T phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:
Về thủ t c tố t ng: hị Trịnh Thị T là nguyên đơn trong v kiện có đơn in t vắng mặt, anh ao Tuấn T là bị đơn trong v kiện được triệu tập hợp lệ đến phiên t a t lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do.Theo quy định t i khoản 1, khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, T a án vẫn tiến hành t vắng mặt đối với anh ao Tuấn T.
Về hôn nh n: hị Trịnh Thị T và anh ao Tuấn T kết hôn với nhau vào năm 2019, hôn nh n y dựng trên cơ s tự nguyện và có đăng ký kết hôn t i UBND Thị Trấn An h u, huyện h u Thành, tỉnh An Giang vào ngày 9/12/2019 Do vậy, hôn nh n của anh, chị được công nhận là hôn nh n hợp pháp
X t về mối quan hệ hôn nh n, Hội đồng t nhận thấy: hị Tiền và anh Thanh chung sống đến tháng 01/2023 thì ly th n cho đến nay, nguyên nh n m u thuẫn theo chị Tiền trình bày là do anh Thanh có quan hệ bất chính với người ph nữ khác, việc này anh Thanh cũng thừa nhận Do tình cảm vợ chồng không c n, chị đã tha thứ cho anh rất nhiều lần, không thể h a giải đoàn t nên chị in được ly hôn với anh ao Tuấn T Đối với anh ao Tuấn T qua 2 lần mời h a giải t i t a anh đều vắng mặt, cán bộ T a án có đến tận địa phương nhưng vẫn không ghi được lời khai do anh Thanh vắng mặt. X t thấy khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nh n không đ t được Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Tiền là hoàn toàn phù hợp
Về con chung: hị Tiền và anh Thanh có 01 con chung tên là ao Khả H n, sinh ngày 08/3/2020 Hiện cháu H n đang sống với chị Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu anh Thanh cấp dưỡng nuôi con X t thấy từ trước đến nay cháu H n sống với chị Tiền cuộc sống đã ổn định. Do đó nghĩ nên để chị Tiền được tiếp t c nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn phù hợp
Về cấp dưỡng nuôi con chung chị Tiền không yêu cầu anh Thanh cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra em t
Về tài sản chung và nợ chung:không yêu cầu, nên không đặt ra em t
Về án phí: ăn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 201 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án chị Trịnh Thị T phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng vào các Điều 1, 3, 6,81,82,83,84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 3 , 147,227, 228, 23 , 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 201 ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án
Tuyên xử:
1.Về hôn nh n: hấp nhận yêu cầu của chị Trịnh Thị T
hị Trịnh Thị T được ly hôn với anh ao Tuấn T Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 166 ngày 9/12/2019 của Ủy ban nh n d n thị trấn An h u, huyện h u Thành, tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý
2.Về con chung: hị Trịnh Thị T được tiếp t c nuôi dưỡng con chung tên ao Khả H n sinh ngày 8/3/2020, anh ao Tuấn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho anh Thanh, không ai được cản tr
3.Về án phí: hị Trịnh Thị T phải chịu 300 000đ án phí hôn nh n gia đình sơ th m được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp t i biên lai thu số 0004169 ngày 14/3/2023 của hi c c thi hành án d n sự huyện h u Thành, tỉnh An Giang
4. hị Trịnh Thị T và anh ao Tuấn T được quyền kháng cáo bản án trong h n 1 ngày, kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án
5.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận - Những người tham gia tố t ng (để thi hành); - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện h u Thành; - hi c c THADS huyện h u Thành; - ơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Kim Hoa |