vanban.org

Bản án 60/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thuý A. Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thuý A được ly hôn với anh Phan Quốc K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn và nuôi con do mâu thuẫn vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2023/HNGĐ - ST
Ngày 20 - 4 - 2023
V/v Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Sol

Ông Ong Văn Đủ

- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải - Thư ký Tòa án.

Trong ngày 20 tháng 4 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 05/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 37/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thuý A – sinh năm 1990 (Có mặt)

Bị đơn: Anh Phan Quốc K – sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Cùng trú: Khóm C, thị trấn C, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 05 tháng 01 năm 2023 chị Nguyễn Thuý A trình bày:

Về hôn nhân: Chị A và anh K kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc nhưng thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cãi, cả hai không còn tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng và không còn hạnh phúc nên anh chị đã ly thân. Nay xét thấy cuộc sống chung không thể kéo dài, cuộc sống vợ chồng không còn hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Phan Quốc K.

Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là Phan Nguyễn Khải A, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2015 và Phan Nguyễn Khánh A, sinh ngày 04/6/2020. Hiện nay hai con đang sống với anh K. Sau khi ly hôn, chị A đồng ý giao hai con cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thuý A trình bày có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thuý A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thuý A nộp đơn khởi kiện đến Tòa án yêu cầu ly hôn và nuôi con chung với anh Phan Quốc K và hiện anh K có nơi cư trú tại Khóm C, thị trấn N, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, nên Tòa án nhân dân huyện Cái Nước thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Phan Quốc K đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh K theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Vào năm 2009, chị A và anh K kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Chị A xác định, không còn tình cảm vợ chồng với anh K vì anh chị bất đồng quan điểm, chị và anh K thường xuyên cự cãi nên cả hai không còn tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng và không còn hạnh phúc, anh chị đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị A yêu cầu ly hôn với anh K. Anh K đã được Toà án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không cung cấp tài liệu, chứng cứ hay ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị A. Xét thấy, hôn nhân bền vững thì phải dựa trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Hôn nhân giữa chị A và anh K đã không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị A, cho chị A được ly hôn với anh K.

Về con chung: Chị A và anh K có hai con chung là Phan Nguyễn Khải A, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2015 và Phan Nguyễn Khánh A, sinh ngày 04/6/2020. Hiện nay hai con đang sống với anh K. Sau khi ly hôn, chị A đồng ý giao hai con cho anh K tiếp tục nuôi dưỡng, chị không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, sau khi chị A, anh K ly thân đến nay thì hai con do anh K trực tiếp nuôi dưỡng sức khỏe đã ổn định. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận giao Phan Nguyễn Khải A, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2015 và Phan Nguyễn Khánh A, sinh ngày 04/6/2020 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con anh K không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thuý A trình bày có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về nợ chung, nợ riêng: Chị Nguyễn Thuý A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Nguyễn Thuý A phải nộp 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các Điều 9, 14, 51, 53, 54, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thuý A.

Về hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thuý A được ly hôn với anh Phan Quốc K.

Về con chung: Giao cho anh Phan Quốc K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con tên Phan Nguyễn Khải A, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2015 và Phan Nguyễn Khánh A, sinh ngày 04/6/2020. Chị Nguyễn Thuý A không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thuý A phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Nguyễn Thuý A có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008705 ngày 05 – 01 – 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ chị A đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh Phan Quốc K không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai chị Nguyễn Thuý A có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Phan Quốc K có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ