- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Áp d ng hoản 8 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; hoản 3 Điều 36; hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giả…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 7 - 2023 V/v “Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Kim Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tấn Tài;
2. Bà Đặng Ngọc Thu.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà B i Thị B Diễm - Th
T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 20 tháng 7 năm 2023, t i tr s T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long x t xử sơ thẩm công hai v án th l số: 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023, về tranh chấp “Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng” theo Quyết định đ a v án ra x t xử số: 62/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1966; nơi c trú: Số nhà B, Tổ A, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin x t xử vắng mặt);
2. Bị đơn: Bà Võ Thị Ánh N, sinh năm 1981; nơi c trú: Số nhà F, đ ờng N, Ph ờng E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (có đơn xin x t xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* T i đơn h i iện ngày 25/5/2023 và trong quá trình giải quyết v án nguyên đơn Nguyễn Văn T trình ày:
- Về hôn nhân: Ông T và bà Võ Thị Ánh N có thời gian tìm hi u quen iết nhau, có tổ ch c lễ c i và sống chung v i nhau nh v ch ng t năm 2018 đến đầu năm 2022, hông có đăng
ết hôn. T đầu năm 2022 đến nay hông sống chung. Nguyên nhân do ông T và bà N ất đ ng quan đi m trong cuộc sống, hông có tiếng nói chung, th ờng hay cự cãi, hông ai quan tâm lẫn nhau và mỗi ng ời có cuộc sống riêng. Nay ông nhận thấy hông th tiếp t c duy trì cuộc sống chung đ c nữa, ông đề nghị T a án giải quyết tuyên ố hông công nhận quan hệ v ch ng giữa ông và à Võ Thị Ánh N;
- Về con chung: Ông T và bà N sống chung hông có con;
- Về tài sản chung: Ông, à hông có tài sản chung, hông yêu cầu T a án giải quyết;
- Về n chung: Ông, à hông có n ai.
* T i phiên họp i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai tài liệu, ch ng c
có trong h sơ v án à Võ Thị Ánh N đã nhận đ c các tài liệu ch ng c ông T gửi qua đ ờng u điện và hông có iến gì về tài liệu, ch ng c ông T giao nộp. Về quan hệ hôn nhân: Bà N1 đ ng v i yêu cầu T a án hông công nhận quan hệ v ch ng giữa à và ông T vì hiện t i ông, à mỗi ng ời có cuộc sống riêng, hông ai quan tâm lẫn nhau. Về con chung: Ông, à hông có con chung; về tài sản chung: Ông à hông có tài sản chung, hông yêu cầu T a án giải quyết; về n chung: Ông, à hông có n .
T i phiên t a sơ thẩm, ông T đề nghị x t xử vắng mặt do ận công việc và ảo l u các iến đã trình ày.
T i phiên t a sơ thẩm, à N1 có đơn xin x t xử vắng mặt do ận công việc làm thuê hông xin vắng đ c, à xin ảo l u iến đã trình ày, đề nghị T a án xem x t chấp nhận yêu cầu của ông T.
Đ ơng sự c ng hông xuất trình ch ng c nào m i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ v án đ c thẩm tra t i phiên t a và căn c vào các đơn xin vắng mặt t i phiên t a. Hội đ ng x t xử nhận định:
1 Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Căn c vào đơn h i iện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T yêu cầu tuyên ố hông công nhận quan hệ v ch ng giữa ông và à Võ Thị Ánh N. Vì vậy, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định t i hoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố t ng dân sự và hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; Điều 51, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình. t yêu cầu h i iện của nguyên đơn thấy rằng: Bị đơn à Võ Thị Ánh N có địa chỉ c trú trên địa àn thành phố V nên đây là v án tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố Vĩnh Long theo quy định t i các Điều 28, 35, 36, 39 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Qua quá trình giải quyết v án, phiên họp i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai tài liệu, ch ng c và có đơn xin x t xử vắng mặt, à Võ Thị Ánh N trình ày có c ng iến v i ông T về yêu cầu tuyên ố hông công nhận quan hệ v ch ng giữa à và ông T.
Ông T và bà N đều có đơn đề nghị x t xử vắng mặt theo quy định t i hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự. Do đó, Hội đ ng x t xử tiến hành x t xử v án vắng mặt các đ ơng sự.
2 Về nội dung:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Giữa ông T và à N có tổ ch c đám c i và tự nguyện sống chung nh v ch ng, có đủ điều iện đăng
ết hôn nh ng ông, à hông đăng
ết hôn, đã vi ph m vào Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong thời gian sống chung, ông T và à N xảy ra mâu thuẫn trầm trọng hông th hàn gắn đ c, cuộc sống hôn nhân hông có h nh phúc, tình cảm hông c n. Ông, à hông c n sống chung t đầu năm 2022 đến nay, quan hệ hôn nhân hông làm phát sinh quyền, nghĩa v giữa v ch ng nên pháp luật hông công nhận quan hệ v ch ng. t thấy, ông T yêu cầu và à N đ ng là có cơ s , ph h p v i quy định của pháp luật. Do đó, Hội đ ng x t xử thống nhất áp d ng các Điều 14, 53, 55 Luật Hôn nhân và gia đình ghi nhận yêu cầu tuyên ố hông công nhận quan hệ v ch ng giữa à N và ông T;
2.2 Về con chung: Không có, Hội đ ng x t xử hông đặt ra giải quyết;
[2.3 Về tài sản chung: Không có, Hội đ ng x t xử hông đặt ra giải quyết;
2.4 Về n chung: Không có.
Về án ph : Ông Nguyễn Văn T phải chịu án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định t i hoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp d ng hoản 8 Điều 28; đi m a hoản 1 Điều 35; hoản 3 Điều 36; hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 235; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự; đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH 14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử d ng án ph và lệ ph T a án;
- Áp d ng hoản 1 Điều 9; hoản 1 Điều 14; Điều 51, 53, 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuy n : Chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện ông Nguyễn Văn T.
1. Về hôn nhân: Tuyên ố hông công nhận quan hệ v ch ng giữa ông Nguyễn Văn T và bà Võ Thị Ánh N;
2. Về con chung: Không có, hông đặt ra giải quyết;
3. Về tài sản chung: Không có, hông đặt ra giải quyết;
4. Về n chung: Không có, hông đặt ra giải quyết;
5. Về án ph : Ông Nguyễn Văn T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm 300.000đ ng ( a trăm nghìn) đ c tr vào tiền t m ng án ph 300.000đ ng đã nộp theo iên lai thu tiền số N0 0002148 ngày 13/6/2023 t i Chi c c Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Ông T đã nộp đủ án ph dân sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công hai, các đ ơng sự có mặt có quyền làm đơn háng cáo trong thời h n 15 (m ời lăm) ngày t ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt t i phiên t a thì thời h n háng cáo t nh t ngày nhận đ c ản án hoặc ản án đ c niêm yết h p lệ.
| Nơi nhận: - Các đ ơng sự; - THADS TPVL; - VKSND TPVL; - TAND tỉnh VL; - L u VT, h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI N TÒA Đoàn Thị Kim Yến |