- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Chị Nguyễn Thị Th và BĐ: Anh Hoàng Văn Tr"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đ n khở k ện c a chị Ngu n Thị Th, chị Ngu n Thị Th được l h n anh Hoàng Văn Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật tố tụng dân sự t n hành; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2022/HNGĐ-ST Ngày: 26/9/2022 Về việc: “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trư ng Ngọc Thanh;
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thị Thanh và ng Ngu n T n Tịnh;
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Thị Thù Dung – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà: Bà L Thu Th – K ểm sát v n.
Ngày 26/9/2022, tạ trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l, tỉnh Đắk N ng xét xử s thẩm c ng kha vụ án thụ lý số: 154/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2022 về v ệc “Xin ly hôn” theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2022/QĐXX-ST ngày 10/8/2022 và Qu t định ho n ph n tòa số: 29A/2022/QĐST-HNGĐ ngà 29/8/2022, g ữa các đư ng sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngu n Thị Th, s nh năm 1985 – Vắng mặt, có đ n đề nghị xét xử vắng mặt;
Địa chỉ: Thôn Đ, x M, hu ện Đắk M l, tỉnh Đắk Nông.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tr, s nh năm 1985 – Vắng mặt, kh ng có lý do;
Địa chỉ: Thôn Đ, x M, hu ện Đắk M l, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày: Ngà 17/6/2009, tôi và anh Hoàng Văn Tr đăng ký k t h n tạ
ban nhân dân xã M, hu ện Đắk M l, tỉnh Đắk Nông. H n nhân tự ngu ện, kh ng a ép buộc. Sau kh k t h n thì anh, chị chung sống hạnh phúc được một thờ g an thì phát s nh mâu thuẫn. Ngu n nhân xả ra mâu thuẫn là do anh Tr thường xu n đánh đập t (xé quần áo, châm thuốc vào đùi), nói chung là anh Tr kh ng có sự t n trọng, kh ng thư ng u vợ. Ngoà ra, anh Tr còn đánh đập 02 con chung (ném cha nước vào đầu con), h ện tạ ha vợ chồng không còn quan tâm nhau. Vì vậ , chị Ngu n Thị Th làm đ n khở k ện đề nghị Tòa án g ả qu t cho chị được l h n vớ anh Hoàng Văn Tr. Về con chung: Chị và anh Tr có 02 con chung là, cháu Hoàng Đạ L, s nh ngà 14/5/2010 và cháu Hoàng Gia H, s nh ngà 17/01/2012. Kh l h n chị x n được nu dưỡng 02 con chung cho đ n kh các cháu đ 18 tu trưởng thành và kh ng u cầu c p dưỡng hoặc tù theo th ện chí c a anh Tr. Về tà sản chung và nợ chung: Không có và không u cầu Tòa án g ả .
K t quả thu thập chứng cứ: Tạ b n bản xác m nh ngà 10/8/2022 c a Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l thì g ữa chị Th vớ anh Tr có phát sinh mâu thuẫn, cuộc sống h n nhân kh ng có hạnh phúc; vợ chồng có xẩ ra x xát, đánh đập nhau. Ban tự quản th n và c ng an x có đ n nhà làm v ệc, lập b n bản u cầu anh Tr phả g ao g tờ tù thân cho chị Th để chị ra khỏ nhà (vì chị Th không dám ở chung nhà vớ anh Tr).
- Bị đơn anh Hoàng Văn Tr trình bày: Về quan hệ h n nhân, con chung như chị Th đ trình bà là đúng, t kh ng b sung gì th m. Ngu n nhân t đánh chị Th là do chị Th có thá độ hỗn láo, t đánh con t là do cháu hỗn và kh ng nghe lờ . Do chị Th muốn l h n n n mớ nó ha vợ chồng gâ gỗ vớ nhau là do t đánh và có b n bản làm v ệc c a c ng an x ; ngườ phụ nữ như vậ thì kh ng thể nó là thư ng chồng, thư ng con. Tu nh n, t kh ng đồng ý l h n theo u cầu c a chị Th, vì tôi nghĩ g a đình nào cũng có mâu thuẫn.
Về con chung: T có ngu ện vọng nu 02 con chung là, cháu Hoàng Đạ L, s nh ngà 14/5/2010 và cháu Hoàng Gia H, s nh ngà 17/01/2012 đ n khi các cháu đ 18 tu trưởng thành và u cầu chị Th c p dưỡng cho mỗ cháu là 1.500.000 đồng/ tháng. Trường họp Tòa án giao con cho chị Th ly hôn, thì khi chị Th đ l chồng phả g ao các con cho t nu dưỡng; n u sau nà t có tà sản thì t sẽ cho các con đứng t n. Về tà sản chung và nợ chung: Không có.
Tạ ph n toà, chị Ngu n Thị Th (có đ n x n xét xử vắng mặt) nhưng vẫn g ữ ngu n u cầu khở k ện c a mình, còn anh Hoàng Văn Tr (vắng mặt kh ng có lý do).
Đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân hu ện Đắk M l tham g a ph n toà xác định v ệc tuân th theo pháp luật trong quá trình g ả qu t vụ án c a những ngườ t n hành tố tụng, ngườ tham g a tố tụng ở g a đoạn s thẩm đều tuân th trình tự, th tục theo qu định c a pháp luật và đề nghị Hộ đồng xét xử ap dụng áp dụng Đ ều 51; Đ ều 53; Đ ều 56; Đ ều 58 c a Luật h n nhân và g a đình năm 2014. Đ ều 27 Nghị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hộ qu định về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đ n khở k ện c a chị Ngu n Thị Th. chị Ngu n Thị Th được l h n vớ anh Hoàng Văn Tr.
- Về con chung: Giao 02 cháu Hoàng Đạ L, s nh ngà 14/5/2010 và cháu Hoàng Gia H, s nh ngà 17/01/2012 cho chị Ngu n Thị Th chăm sóc, nu dưỡng cho đ n kh các cháu đ 18 tu .
- Về c p dưỡng nu con chung: Ngu n đ n kh ng u cầu, n n kh ng xem xét g ả qu t.
- Về tà sản và c ng nợ: Kh ng có u cầu n n kh ng xem xét g ả qu t.
- Về án phí: Chị Ngu n Thị Th phả nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t ền án phí dân sự s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau kh ngh n cứu các tà l ệu có trong hồ s vụ án đ được thẩm tra tạ phiên toà, Hộ đồng xét xử nhận định:
. Về th tục tố tụng:
. Về quan hệ tranh ch p: Chị Ngu n Thị Th u cầu x n l h n vớ anh Hoàng Văn Tr, đây là tranh ch p về h n nhân g a đình về v ệc “Ly hôn” thuộc thẩm qu ền g ả qu t c a Tòa án theo qu định tạ khoản 1 Đ ều 28 c a Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm qu ền g ả qu t: Bị đ n anh Hoàng Văn Tr có đăng ký hộ khẩu tạ thôn Đ, xã M, hu ện Đắk M l, tỉnh Đắk N ng n n Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l thụ lý g ả qu t là đúng theo qu định tạ khoản 1 Đ ều 35 và khoản 1 Đ ều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt c a các đư ng sự: Ngu n đ n chị Ngu n Thị Th: có đ n x n xét xử vắng mặt, Hộ đồng xét xử căn cứ Đ ều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự t n hành xét xử vắng mặt ngu n đ n chị Ngu n Thị Th. Bị đ n anh Hoàng Văn Tr: Sau khi Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l đưa vụ án ra xét xử, mặc dù đã ha lần được Tòa án tr ệu tập tham g a ph n tòa nhưng anh Hoàng Văn Tr vắng mặt kh ng có lý do chính đáng gâ khó khăn cho v ệc g ả qu t vụ án. Vì vậ , theo qu định tạ đ ểm b khoản 2 Đ ều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án t n hành mở ph n tòa để xét xử vụ án vắng mặt bị đ n anh Hoàng Văn Tr là phù hợp.
. Về nộ dung vụ án:
. Về h n nhân: Quan hệ h n nhân g ữa chị Ngu n Thị Th và anh Hoàng Văn Tr là hợp pháp. Trong quá trình chung sống ha b n xả ra nh ều mâu thuẫn dẫn đ n tình cảm vợ chồng kh ng còn, kh ng còn khả năng đoàn tụ; g ữa anh chị kh ng còn quan tâm, u thư ng, chăm sóc vớ nhau nữa. Quá trình g ả qu t vụ án, chị Th th a nhận chị kh ng còn tình cảm vớ anh Tr, kh ng muốn t p tục chung sống vớ nhau nữa và muốn được l h n để n định cuộc sống, Hộ đồng xét xử xét th : Khi mâu thuẫn phát s nh nhưng cả ha kh ng tìm ra được g ả pháp khắc phục. anh chị đ kh ng còn t n tưởng, quan tâm chăm sóc lẫn nhau, cuộc sống chung kh ng còn hạnh phúc, kh ng có khả năng hàn gắn đoàn tụ, h n nhân c a anh chị thật sự kh ng đạt được mục đích. Do vậ , Hộ đồng xét xử cần căn cứ vào Đ ều 56 c a Luật h n nhân và g a đình năm 2014 ch p nhận đ n x n l h n c a ngu n đ n, đồng ý cho chị Ngu n Thị Th được l h n anh Hoàng Văn Tr.
. Về con chung: Trong quá trình g ả qu t vụ án, 02 cháu Hoàng Đạ L, s nh ngà 14/5/2010 và cháu Hoàng Gia H, s nh ngà 17/01/2012 đều có ngu ện vọng ở vớ mẹ và h ện tạ vẫn đang ở vớ chị Th. Do đó, Hộ đồng xét xử nghĩ cần giao 02 cháu cho chị Th trực t p chăm sóc, nu dưỡng cho đ n kh các cháu đ 18 tu là hoàn toàn phù hợp.
. Về c p dưỡng nu con chung: Chị Ngu n Thị Th kh ng u cầu, n n Hộ đồng xét xử kh ng xem xét g ả qu t.
. Về tà sản chung và nợ chung: Chị Ngu n Thị Th và anh Hoàng Văn Tr kh ng có u cầu, nên Hộ đồng xét xử cũng kh ng xem xét g ả qu t.
. Xét quan đ ểm đề nghị c a đạ d ện V ện k ểm sát nhân dân hu ện Đắk M l tạ ph n toà là có căn cứ, Hộ đồng xét xử cần ch p nhận.
. Về án phí: Chị Ngu n Thị Th phả chịu án phí dân sự s thẩm theo quy định c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Đ ều 28; khoản 1 Đ ều 35; khoản 1 Đ ều 39; Đ ều 144; Đ ều 147; khoản 2 Đ ều 227 c a Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Đ ều 51; Đ ều 53; Đ ều 56; Đ ều 58 c a Luật h n nhân và g a đình năm 2014. Đ ều 27 Nghị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hộ qu định về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ h n nhân: Ch p nhận đ n khở k ện c a chị Ngu n Thị Th, chị Ngu n Thị Th được l h n anh Hoàng Văn Tr.
2. Về con chung: Giao cháu Hoàng Đạ L, s nh ngà 14/5/2010 và cháu Hoàng Gia H, s nh ngà 17/01/2012 cho chị Ngu n Thị Th trực t p chăm sóc, nu dưỡng cho đ n kh các cháu đ 18 tu . Anh Hoàng Văn Tr được qu ền thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn; chị Ngu n Thị Th kh ng được cản trở hoặc gâ trở ngạ đ n v ệc thăm nom, g áo dục con chung.
V ệc thăm nom, chăm sóc, nu dưỡng, g áo dục con sau kh l h n; nghĩa vụ, qu ền c a cha, mẹ kh ng trực t p nu con sau l h n; nghĩa vụ, qu ền c a cha mẹ trực t p nu con đố vớ ngườ kh ng trực t p nu con sau kh l h n được thực h ện theo qu định tạ các Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83 Luật h n nhân và g a đình năm 2014.
3. Về c p dưỡng nu con chung: Chị Ngu n Thị Th kh ng u cầu, nên Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l kh ng xem xét g ả qu t.
Vì lợ ích c a con chung theo u cầu c a một hoặc cả ha b n, Tòa án có thể qu t định tha đ ngườ trực t p nu con sau l h n; u cầu c p dưỡng, tha đ mức c p dưỡng, ch m dứt nghĩa vụ c p dưỡng hoặc thực h ện nghĩa vụ c p dưỡng theo qu định các Đ ều 84; Đ ều 110; Đ ều 117; Đ ều 118 và Đ ều 119 Luật H n nhân ga đình năm 2014.
4. Về tà sản chung và nợ chung: Các đư ng sự kh ng a có u cầu, nên Tòa án nhân dân hu ện Đắk M l cũng kh ng xem xét g ả qu t.
5. Về án phí: Căn cứ Đ ều 147 c a Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qu định về mức thu, m n, g ảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buộc chị Ngu n Thị Th phả nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s thẩm, được kh u tr vào số t ền tạm ứng án phí chị Ngu n Thị Th đ nộp 300.000 đồng theo b n la số 0000912 ngày 07/6/2022 tạ Ch cục th hành án dân sự hu ện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Tr thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về qu ền kháng cáo: Ngu n đ n, bị đ n vắng mặt tạ ph n tòa có qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngà kể t ngà nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt, n m t hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐắkN ng; - VKSND hu ện ĐắkM l; - Uỷ ban nhân dân xã M; - Ch cục THADS hu ện Đắk M l; - Những ngườ tham g a tố tụng; - Lưu HS, VP. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký và đóng dấu) Trương Ngọc Thanh |