- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "M - C"
- Tòa quyết gì? Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/20…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2021/HNGĐ - ST Ngày: 20 - 10 - 2021 V/v: tranh chấp Hôn nhân và gia đình (M - C) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Lợi
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiểu
2. Bà Phan Thị Hạnh Mỹ
- Thư ký phiên tòa: Bà Trầ n Thị Yế n - Thư ký TAND huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình tham gia phiên toà: Ông Phạm Văn Nhất - Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 10 năm 2021 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 117/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2021 về tranh chấp "Hôn nhân và gia đình". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2021/QĐXX-ST ngày 16 tháng 9 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 54/2021/QĐST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M - sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn P, xã P, huyệ n T, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Anh Phạm Thành C - sinh năm 1985
Địa chỉ: thôn P xã P, huyệ n T, tỉnh Thái Bình.
(chị M vắng mặt có lý do; anh C vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễ n Thị M trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Phạm Thành C tự nguyệ n tì m hiể u , đi đế n hôn nhân có tổ chức lễ cưới thuyền thống và đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã P, huyệ n T, tỉnh Thái Bình vào ngày 15/11/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh C chơi bờ i dẫ n đế n nợ nầ n . Tuy được chị tha thứ nhưng anh C không thay đổ i mà tiế p tụ c chơi bờ i, nợ nầ n. Để che dấu cho việc chơi bời, nợ nầ n củ a mì nh, anh C đã lừ a dố i vợ con hế t lầ n nà y đế n lầ n khá c . Chị thấy cuộc sống vợ chồng không thể hò a hợ p , hàn gắn, hôn nhân không có hạnh phúc vì vậy chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phạm Thành C.
Về con chung: Chị và anh Phạm Thành C có 02 con chung là Phạm Thu H
- sinh ngày 15/9/2008 và Phạm Chấn H1 - sinh ngà y 03/02/2015. Hiện các con đang sinh sống cùng chị tại thôn P, xã P, huyệ n T, tỉnh Thái Bình. Ly hôn chị có nguyện vọng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con vì hiện tại chị có đủ điều kiệ n kinh tế , thờ i gian để nuôi dạy các con phát triển tốt nhất và chị không yêu cầ u anh Công phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung cù ng chị.
Về tài sản: Chị và anh C không có tà i sả n chung , nợ chung hay cho ai vay nợ vì vậ y không yêu cầ u Tòa án giải quyết.
* Quá trình giả i quyế t vụ á n anh C đến Tòa án một lần tại Trung tâm hòa giải, đố i thoạ i vớ i mong muố n đoà n tụ gia đì nh . Tuy nhiên sau thờ i điể m nà y anh C không đế n Tò a á n là m việ c theo giấ y triệ u tậ p . Tòa án đã tiế n hà nh giao cá c văn bả n tố tụ ng cho anh nhƣng anh tƣ̀ chố i không nhậ n các văn bản.
* Xác minh tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Thái Bình:
Chị M và anh C tự nguyệ n tì m hiể u , có đăng ký kế t hôn tại xã ngày 15/11/2007, sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng cù ng nhau tạ i đị a phương; anh chị có 02 con chung là Phạm Thu H - sinh ngày 15/9/2008 và Phạm Chấn H 1 - sinh ngà y 03/02/2015. Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là gì địa phương không nắm bắt được, nay chị M đề nghị ly hôn anh C và việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, địa phương đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về hôn nhân và con chung. Đối với tài sản của vợ chồng anh, chị địa phương không nắm được cụ thể như thế nào.
Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa đã thực hiện nghiêm các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, các văn bản tố tụng được tống đạt đầy đủ, hợp lệ cho người bị kiện. Nguyên đơn, bị đơn về cơ bản chấp hành pháp luật tố tụng để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Do mâu thuẫn giữa chị Nguyễ n Thị M và anh Phạm Thành C đã không thể hàn gắn , hòa giải. Cuộc sống hôn nhân không mang lạ i hạ nh phú c do không cò n niề m tin ở nhau , anh công không tu chí là m ăn mà mả i chơi bờ i dẫ n đế n nợ nầ n . Chứ ng tỏ mâu thuẫ n vợ chồ ng chị Miên , anh C đã ké o dà i , mục đích hôn nhân không đạt được vì vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khở i kiệ n của chị Nguyễ n Thị M, xử cho chị Nguyễ n Thị M được ly hôn anh Phạm Thành C.
+ Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Thành C có 02 con chung là Phạm Thu H - sinh ngày 15/9/2008 và Phạm Chấn H1 - sinh ngà y 03/02/2015. Hiện cá c con đang do chị M trự c tiế p chăm só c , nuôi dưỡ ng, cuộ c số ng củ a cá c chá u đả m bả o phát triển. Ly hôn, chị M đề nghị giao cả hai con cho chị trực tiếp chăm só c, nuôi dưỡ ng và chá u H có nguyện vọng ở cùng mẹ. Hiệ n cháu H cũng đã lớn, có thể giúp đỡ mẹ trong việc chăm sóc em . Vì vậy đề nghị Tòa án giao 02 con Phạ m Thu H và Phạ m Chấ n H 1 cho chị Nguyễ n Thị M trự c tiế p chăm só c , nuôi dưỡ ng đế n khi cá c ch áu tròn 18 tuổ i. Chấ p nhậ n sự tự nguyệ n củ a chị Miên k hông buộ c anh Phạ m Thà nh C phải cấp dưỡng nuôi con chung cù ng chị .
+ Về quan hệ tài sản: Chị M trình bày vợ chồng chị không có tài sản chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ . Tuy nhiên do chưa lấy được ý kiến của anh C về tà i sả n chung vợ chồ ng nên không đặ t ra giả i quyế t vấ n đề tà i sả n chung trong vụ á n nà y.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, cũng như phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Tranh chấp giữa chị M, anh C là tranh chấp về ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh C có nơi cư trú tại thôn P, xã P, huyện T, tỉnh Thái Bình do đó chị M khởi kiện yêu cầ u Tòa án nhân dân huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình giải quyết vụ án là đúng với quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Phạm Thành C đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, chị Nguyễ n Thị M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễ n Thị M và anh Phạ m Thà nh C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện T, tỉnh Thái Bình ngày 15/11/2007 đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhau đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh C chơi bờ i dẫ n đế n nợ n ần. Mặ c dù đã đượ c chị M và gia đình khuyên bả o tha thứ nhiề u lầ n nhưng anh C không thay đổ i mà tiế p tụ c chơi bờ i nợ nầ n. Để che dấ u v iệ c chơi bờ i, nợ nần của mình , anh C đã nhiề u lầ n lừ a dố i vợ con. Tuy anh C có mong muố n đoà n tụ gia đì nh nhưng anh không có giả i pháp hòa giải đoàn tụ, Tòa án tiến hành triệu tập, làm việc nhưng anh không hợp tác. Điề u nà y chứ ng tỏ hôn nhân giữa chị M và anh C đã mâu thuẫ n và mâu thuẫ n không thể hò a giả i , hàn gắn. Như vậy có đủ cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa chị M và anh C không còn, hôn nhân không mang lạ i hạ nh phú c , mục đích hôn nhân không đạt được do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễ n Thị M, xử cho chị Nguyễ n Thị M được ly hôn anh Phạm Thành C là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 của luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Thành C có 02 con chung là Phạ m Thu H - sinh ngày 15/9/2008 và Phạm Chấn H 1 - sinh ngày 03/02/2015. Hiện cá c con đang do chị M trự c tiế p chăm só c , nuôi dưỡ ng, cuộ c số ng củ a cá c chá u đả m bả o , có điều kiệ n phá t triể n . Ly hôn chị M có nguyện vọng được trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡ ng cả hai con chung . Cháu Phạm Thu H có nguyện vọng ở cùng mẹ , hiệ n tạ i chá u đã lớ n và có thể phụ giú p chị Miên trong việ c chăm só c em . Chị M có đủ điều kiện kinh tế , thờ i gian để chăm só c , nuôi dậ y cá c chá u trưở ng thà nh . Vì vậy HĐXX chấp nhận: Giao 02 con chung Phạm Thu H và Phạm Chấn H 1 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con tròn 18 tuổ i, cũng như chấp nhận sự tự nguyệ n củ a chị M không yêu cầu anh C phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Anh Phạ m Thành C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu là phù hợp với quy định tại Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản: Chị M trình bày vợ chồng không có tài sản chung , không vay nợ ai và cho ai vay nợ nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t . Tuy nhiên do chưa lấy được ý kiến của anh C nên vấ n đề tà i sả n không đặ t ra giả i quyế t trong vụ án này. Vấ n đề tà i sả n đượ c đặ t ra giả i quyế t khi mộ t trong cá c bên đương sự có yêu cầu.
Về án phí: Chị Nguyễ n Thị M phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271 và 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễ n Thị M được ly hôn anh Phạm Thành C.
2. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Thành C có 02 con chung là Phạ m Thu H - sinh ngày 15/9/2008 và Phạm Chấn H 1 - sinh ngà y 03/02/2015. Ly hôn, giao 02 con Phạm Thu H và Phạm Chấ n H cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi tròn 18 tuổi, anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M.
Anh C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
3. Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết trong vụ á n nà y.
4. Về án phí: Chị Nguyễ n Thị M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chuyển 300.000đ chị Nguyễ n Thị M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0002185 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ngày 14/7/2021 sang thi hành án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễ n Thị M, anh Phạm Thành C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| *Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã P, Tiền Hải; - TAND, VKSND tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. Thành viên Hội đồng xét xử Trần Văn Hiểu Phan Thị Hạnh Mỹ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa ( đã ký) Vũ Văn Lợi Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Văn Lợi |