- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn T, anh Trần Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2021/HNGĐ-ST Ngày 16-12-2021 V/v tranh chấp xin ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Hứa Minh Quang.
Ông Hà Bảo Hiền.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 107/2021/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2021/QĐXXST – HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989 (có mặt).
Cư trú tại: Ấp R, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991 (vắng mặt).
Cư trú tại: Ấp R, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 20/4/2021 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị Nguyễn Thị Th tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2011, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường hay bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, gia đình hai bên đã hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Hiện tại anh chị đã sống ly thân đã 7 năm. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị Th.
Về nuôi con chung: Gồm có 01 người tên Trần Ngọc T, sinh ngày 13/4/2014. Sau khi ly hôn anh yêu cầu nuôi cháu Tuyền và không yêu cầu cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn chị Nguyễn Thị Th đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị Nguyễn Thị Th vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa anh T bảo lưu quan điểm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị Th vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Th.
Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Th tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2011 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 124 năm 2011 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Anh T nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên anh T yêu cầu ly hôn, chị Th không có ý kiến phản hồi về yêu cầu ly hôn của anh T. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của anh T và chị Th là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn T, anh T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Th.
Về nuôi con chung: Gồm có 01 người tên Trần Ngọc T, sinh ngày 13/4/2014. Sau khi ly hôn anh T yêu cầu nuôi cháu T và không yêu cầu cấp dưỡng. Đối với cháu T có nguyện vọng được sống cùng anh T. Hội đồng xét xử tôn trọng ý kiến của cháu T, anh T đủ điều kiện để nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình để anh T tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc T, ngày 13/4/2014. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng. Anh T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019762 ngày 20/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị Nguyễn Thị Th.
Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Văn T, anh Trần Văn T được ly hôn với chị Nguyễn Thị Th.
Về nuôi con chung: Anh Trần Văn T được tiếp tục nuôi cháu Trần Ngọc T, sinh ngày 13/4/2014.
Chị Nguyễn Thị Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của anh Trần Văn T.
Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng. Anh T đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0019762 ngày 20/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hiển; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển; - UBND xã Đ, huyện N; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Mỹ Phương |