- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh L đòi anh H trả 100.000.000 đồng"
- Tòa quyết gì? Đi m a, khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 60/2021/DS-ST Ngày 22-3-2021 V/v tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Huỳnh Văn Hùng.
Ông Nguyễn Ngọc Bờ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Châu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.
- i di n i n ki m s t nhân dân huy n C tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diệu – Ki m sát viên.
Trong ngày 22 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ L số: 256/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp h p đ ng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 46/2021/QĐXXST–DS ngày 03 tháng 02 năm 2021, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1979 và bà Tô Thị Cẩm H, sinh năm 1978 (có mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp Long Hòa, xã Ô, huyện C, tỉnh An Giang.
- đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1973 và bà Bùi Thị Trúc L, sinh năm 1974 (vắng mặt).
Cùng địa chỉ cư trú: Ấp Long Thiện, xã Ô, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện, các ần hòa gi i và tại phiên tòa nguyên đơn là ông Nguyễn Văn L và bà Tô Th Cẩm H trình bày:
Vào ngày 12 tháng 6 năm 2019 v ch ng ông Nguyễn Văn L, bà Tô Thị Cẩm H và v ch ng ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị Trúc L thỏa thuận ký h p đ ng vay tiền, h p đ ng có công chứng. Theo đó, v ch ng ông H, bà L vay của v ch ng ông L, bà H số tiền 100.000.000 đ ng, pH thức thanh toán trả làm hai lần, mỗi lần là 50.000.000 đ ng, lãi suất 01%/tháng, thời hạn vay là 12 tháng. Hết thời hạn trả n nhưng ông H, bà L không trả vốn, lãi.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông H, bà L phải trả cho ông bà số tiền 100.000.000 đ ng và yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 1%/tháng k từ ngày 12/6/2019 cho đến ngày xét xử sở thẩm. Và yêu cầu tiếp tục tính lãi theo quy định pháp luật từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi trả n xong.
Bị đơn ông H, bà L vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa: nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã th c hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015. Đối với bị đơn ông H, bà L Tòa án đã triệu tập và tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng đúng quy định nhưng vẫn vắng mặt không L do, coi như ông H, bà L đã từ bỏ quyền của mình. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương s này là phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s .
Về nội dung vụ án: Tòa án có tiến hành công khai các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án, thông báo kết quả công khai chứng cứ nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hoặc phản tố lại đối với yêu cầu và chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là thuộc tình tiết, s kiện không phải chứng minh theo khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân s . Chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là h p đ ng vay tiền ngày 12/6/2019 có công chứng của Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ, tại h p đ ng vay tiền có ghi số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay. Chứng minh đư c là h p đ ng vay có thời hạn và có lãi, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n nên nguyên đơn yêu cầu trả n là có căn cứ phù h p quy định. Lãi suất thỏa thuận 01%/tháng là phù h p với khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân s , nên đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Đề nghị đương s chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án: H p đ ng vay tiền; Biên bản xác minh tình trạng cư trú ngày 19/01/2021...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương s là về h p đ ng dân s – h p đ ng vay tài sản; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn huyện C, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
[1.2] Bị đơn ông H, bà L Tòa án đã tống đạt đúng quy định thông báo thụ L vụ án, thông báo công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, các văn bản tố tụng khác nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án: Ông L, bà H cho ông H, bà L vay số tiền 100.000.000 đ ng. Chứng cứ đ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là H p đ ng vay tiền ngày 12/6/2019, có công chứng của Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ.
[2.1] Về xác định chứng cứ trong vụ án: Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho ông H, bà L có nêu r nội dung khởi kiện và yêu cầu của nguyên đơn cùng chứng cứ k m theo là H p đ ng vay tiền ngày 12/6/2019, có công chứng của Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ, nhưng ông H, bà L không khiếu nại, cũng không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là thuộc trường h p những tình tiết, s kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân s 2015 quy định: “Một bên đương s thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, s kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương s kia đưa ra thì bên đương s đó không phải chứng minh”. Do đó, có căn cứ đ xác định chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp H p đ ng vay tiền ngày 12/6/2019, có công chứng của Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ là chứng cứ đ giải quyết vụ án.
[2.2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Hội đ ng xét xử nhận định: H p đ ng vay tiền ngày 12/6/2019, có công chứng của Văn phòng công chứng Nguyễn Công Trứ th hiện có chữ ký, chữ viết của ông H, bà L. Theo đó, ông H, bà L có vay của ông L, bà H số tiền 100.000.000 đ ng, lãi suất 01%/tháng, thời hạn vay 12 tháng. Cho thấy đây là h p đ ng vay có lãi, vay có thời hạn. Xét, giao dịch giữa các bên đư c xác lập trên cơ sở t do, t nguyện thỏa thuận, có nội dung và hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định của pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 463 Bộ luật Dân s năm 2015, nên làm phát sinh, quyền và nghĩa vụ dân s giữa các bên. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả n theo thỏa thuận, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả vốn là có căn cứ phù h p quy định pháp luật tại Điều 466 Bộ luật dân s 2015.
Đ ng thời, h p đ ng vay của các bên ký kết có thỏa thuận lãi suất 01%tháng, xét thấy mức lãi suất mà các bên thỏa thuận là phù h p quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân s . Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả lãi trên số tiền vốn theo mức lãi suất 01%/tháng k từ ngày ký kết h p đ ng vay ngày 12/6/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm và bị đơn phải tiếp tục trả lãi đến ngày trả n xong là có căn cứ, phù h p với quy định nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Số tiền lãi đư c tính như sau:
Ngày xác định bắt đầu tính lãi là ngày 12/6/2019 đến ngày 22/3/2021 là 21 tháng 11 ngày với lãi suất 01%/tháng.
100.000.000 đ ng x 21 tháng 11 ngày x 01%/tháng = 21.366.666 đ ng.
Tổng cộng vốn, lãi là 100.000.000 đ ng + 21.366.666 đ ng = 121.366.666 đ ng.
[3] Về án phí:
Do vi phạm nghĩa vụ trả n nên ông H, bà L phải chịu án phí dân s sơ thẩm theo quy định trên số tiền bị buộc trả (121.366.666 đ ng) là 6.065.000 đ ng.
Với yêu cầu đư c chấp nhận ông L, bà H đư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân s 2015;
Đi m a, khoản 1, khoản 2 Điều 13 của Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị Trúc L có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn L, bà Tô Thị Cẩm H số tiền vốn, lãi tổng cộng là 121.366.666 đ ng.
K từ ngày 23/3/2021 cho đến khi thi hành án xong thì tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi cho bên đư c thi hành án theo mức lãi suất n quá hạn là 1,5%/tháng (bằng 150% của mức lãi suất thỏa thuận 01%/tháng).
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn H, bà Bùi Thị Trúc L chịu 6.065.000 đ ng án phí dân s sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Văn L, bà Tô Thị Cẩm H đư c nhận lại 2.500.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0003808 ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện C.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đối với đương s vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s , người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Các đương s (đ thi hành); - Lưu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Ngọc Bờ Huỳnh Văn Hùng TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN C TỈNH AN GIANG BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân s ; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương s có yêu cầu: Thống nhất 3/3. là 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân s huyện C. án. Riêng đương s vắng mặt thì thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân s thì người đư c thi hành án dân s , người pNhanh thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s : Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc C, ngày 26 tháng 01 năm 2015 * Về áp dụng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành vụ án - Về án phí: Anh Tùng pNhanh chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm Các đương s có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |