vanban.org

Bản án 60/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng ủy quyền

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng ủy quyền — án dân sự — "Bùi văn T-Nguyễn Văn P"
  • Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 60/2021/DS-ST.
Ngày: 16-12-2021.
V/v: “Tranh chấp hợp đ ng ủy quyền”.

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH B N TRE

- Thành ph n i đ ng t

ơ thẩm g m có:

Thẩm phán - Ch t a phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H ng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Bà Đoàn Lệ Hồng.

+ Bà Mai Thị Nhặc

- Thư k phiên tòa: Bà Võ Thị H ng Thắm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu - iểm sát viên.

Ngày 16 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre x t x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 212/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh ch p h p đồng y quy n” theo Quyết định đưa vụ án ra x t x số: 221/2021/QĐ ST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 231/2021/QĐST-DS ngày 06/12/2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1952; Nơi cư trú: khu phố 3, thị trấn L, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976; Nơi cư trú: khu phố 5, thị trấn M1, huyện M, tỉnh Bến Tre.

Ông T và ông P có mặt

NỘI DUNG V ÁN:

T i đơn kh i kiện ngày 05 tháng 10 năm 2020, trong giai đo n chuẩn bị t

ơ thẩm cũng như t i phiên tòa nguyên đơn là ông Bùi Văn T trình bày:

Vào năm 2019 ông được được bạn bè giới thiệu nên ông tìm đến nhà ông P để nhờ ông P làm thủ tục khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách đối với bà Bùi Thị im A, sinh năm 1964; Nơi cư trú: khu phố 3, thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre để yêu cầu chia thừa kế tài sản của cha mẹ ông để lại. Sau khi hai bên thống nhất thỏa thuận xong thì ngày 22/7/2019 ông và ông P đã ký Hợp đ ng ủy quyền tại Ủy ban nhân dân thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến tre với nội dung như sau:

“ - Ông Nguyễn Văn P đư c thay mặt tôi nộp đơn khởi kiện, nhận thông báo nộp ti n tạm ứng án phí tại Tòa án nhân dân huyện Ch Lách và tr n quy n quyết định m i v n đ liên quan đến vụ kiện: H y gi y chứng nhận quy n sử dụng đ t, chia thừa kế theo pháp luật giữa tôi với bị đơn Bùi Thị Kim A, sinh năm 1964; Địa chỉ: khu phố 3, thị tr n Ch Lách, huyện Ch Lách, tỉnh Bến Tre.

- Ý kiến quyết định c a ông Nguyễn Văn P tại Tòa án cũng là ý kiến và quyết định c a tôi.

- Lý do y quy n: bận công việc làm ăn.

- Thời hạn y quy n: kể từ khi y quy n cho đến khi vụ kiện đư c Tòa án nhân dân huyện Ch Lách thụ lý giải quyết theo quy định c a pháp luật.”

Sau khi ký hợp đ ng ủy quyền xong thì ông P làm h sơ khởi kiện cho ông và ông P kêu ông cầm tất cả các h sơ đến Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách để nộp và ông đã đến Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách để nộp đơn 03 lần (có 01 lần ông gởi qua đường bưu điện), khi nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách ông không nhớ ngày tháng năm nộp đơn, cũng không nhớ tài liệu chứng cứ ông đã nộp cho Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách. Sau khi nộp đơn tại Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách thì Tòa án có ra thông báo s a đổi bổ sung đơn khởi kiện và Tòa án đã tống đạt các thông báo s a đổi bổ sung đơn khởi kiện cho ông, sau khi ông nhận thông báo s a đổi bổ sung đơn khởi kiện ông có gặp ông P để yêu cầu ông P s a đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án nhưng ông P không s a đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách nên Tòa án đã ra thông báo trả lại đơn khởi kiện cho ông cùng các h sơ, tài liệu kèm theo đơn cho ông nhưng ông không đ ng ý nhận lại h sơ khởi kiện.

Sau đó, ông có gởi đơn khiếu nại đến Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách và Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre nhưng nội dung đơn khiếu nại này là do ông P viết, ông ký tên nhưng ông không có đọc lại nội dung đơn nên ông không biết được trong đơn ông P đã viết những gì. Nay ông yêu cầu hủy hợp đ ng ủy quyền giữa ông và ông Nguyễn Văn P đ ng thời yêu cầu ông P trả cho ông số tiền 10.000.000 đ ng.

Trong giai đo n chuẩn bị t

cũng như t i phiên tòa bị đơn là ông Nguy n Văn P trình bày:

Qua yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu hủy hợp đ ng ủy quyền và buộc ông hoàn trả 10.000.000 đ ng tạm ứng là tiền công do ông T thuê ông đại diện theo ủy quyền trong vụ án tranh chấp thừa kế giữa ông T với bị đơn bà Bùi Thị Kim A, sinh năm: 1964, địa chỉ: khu phố 3, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Ông không đ ng ý vì theo lời trình bày của ông T thì toàn bộ h sơ mà ông và ông T đã nộp ở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách đều do ông làm. hi Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách ra Thông báo s a đổi bổ sung đơn khởi kiện và ông đã bổ sung h sơ khởi kiện cho ông T theo nội dung đã thông báo. Tuy nhiên, Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách vẫn trả lại đơn khởi kiện cho ông T cùng các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn. Ông nhận thấy việc Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách trả đơn khởi kiện của ông T là không đúng quy định nên ông đã soạn thảo 02 đơn khiếu nại gởi đến Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách để yêu cầu xem x t lại Thông báo trả đơn khởi kiện của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, nhưng ông T đã đến các cơ quan này rút lại các đơn khiếu nại và giữ lại toàn bộ h sơ khởi kiện và không có yêu cầu ông thực hiện các công việc theo ủy quyền . Do đó, ông T là người đơn phương chấm dứt hợp đ ng ủy quyền với ông, nên ông đ ng ý hủy hợp đ ng ủy quyền nhưng không đ ng ý trả cho ông T số tiền 10.000.000 đ ng.

T i phiên tòa Kiểm át viên phát biểu cho rằng:

Thẩm quyền thụ lý, xác định T cách tố tụng, việc xác minh thu thập chứng cứ, trình tự thụ lý, giao thông báo thụ lý, thời hạn x t x đúng quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 96, Điều 97, Điều 101, Điều 195, Điều 196, Điều 197 và Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Hội đ ng x t x tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72 và Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng x t x áp dụng các Điều 562, 563, 565, 566, 567, 568 và 569 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể:

- Hủy hợp đ ng ủy quyền ngày 22/7/2019 giữa ông Bùi Văn T và ông Nguyễn Văn P.

- hông chấp nhận yêu cầu của ông T về việc yêu cầu ông P trả lại 10.000.000 đ ng.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng:

Căn cứ vào đơn khởi kiện đề ngày 05/10/2020 của ông Bùi Văn T đối với ông ông Nguyễn Văn P thì vụ án có quan hệ tranh chấp là “Tranh ch p h p đồng y quy n”. ác định ông Bùi Văn T là nguyên đơn, ông Nguyễn Văn P là bị đơn. Quan hệ pháp luật tranh chấp nêu trên được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam.

Ông Nguyễn Văn P có nơi cư trú tại thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý đúng thẩm quyền.

[2] Về n i dung tranh chấp:

2.1. t yêu cầu hủy hợp đ ng ủy quyền của ông Nguyễn Văn T: Hội đ ng x t x thấy rằng giấy ủy quyền đề ngày 22/7/2019 đã tuân thủ đúng quy định về hình thức theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đ ng, giao dịch và Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất về nội dung của giấy ủy quyền. Do đó, giấy ủy quyền đã được ông T ký tại UBND thị trấn Mỏ Cày là đúng quy định pháp luật. Tại phiên tòa nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất hủy giấy ủy quyền ngày 22/7/2019 nên Tòa ghi nhận.

2.2 t về yêu cầu của ông T về việc yêu cầu ông P trả lại số tiền 10.000.000 đ ng:

Theo các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn, bị đơn đã giao nộp cho Tòa án, các tài liệu chứng cứ mà Tòa án đã thu thập được cũng như lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa, Hội đ ng x t x thấy rằng: Mặc dù, nội dung trong giấy ủy quyền không có thỏa thuận về thù lao của việc ủy quyền nhưng ông T và ông P có thỏa thuận thù lao ủy quyền là 10% trên tổng số tài sản tranh chấp, số tiền 10.000.000 đ ng là tiền tạm ứng chi phí thù lao để ông P thực hiện công việc theo ủy quyền như soạn thảo đơn khởi kiện, cùng các các tài liệu chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện, liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để hoàn chỉnh h sơ khởi kiện cũng như các đơn khiếu nại về thông báo trả lại đơn khởi kiện của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.

Ông T cho rằng ông P không thực hiện theo Thông báo s a đổi bổ sung đơn khởi kiện của Tòa án nên Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện và h sơ cho ông, Hội đ ng x t x nhận thấy: Việc trả lại đơn khởi kiện là thẩm quyền của Tòa án, đương sự có quyền khiếu nại Thông báo trả lại đơn khởi kiện và ông P cũng đã soạn thảo cho ông T các đơn khiếu nại gởi Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre, Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách nhưng sau đó ông T đã tự nguyện rút các đơn khiếu nại này và đơn phương chấm dứt hợp đ ng ủy quyền đối với ông P nhưng không chứng minh được ông P không thực hiện hoặc từ chối thực hiện công việc theo ủy quyền nên việc đơn phương chấm dứt Hợp đ ng ủy quyền của ông T đã vi phạm quy định Điều 569 Bộ luật Dân sự năm 2015. Do đó, yêu cầu khởi kiện của ông T là không có cơ sở để chấp nhận.

Ngoài ra, các đương sự không có yêu cầu nào khác nên không xem x t.

[3] Về án phí:

Ông Nguyễn Văn P phải chịu 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch do yêu cầu hủy hợp đ ng ủy quyền của ông T được Tòa án chấp nhận.

Ông Bùi Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 500.000 đ ng đối với số tiền 10.000.000 đ ng do yêu cầu của ông không được Tòa án chấp nhận. Tuy nhiên, ông là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 68 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 562, Điều 563, Điều 565, Điều 566, Điều 567, Điều 568 và Điều 569 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 13/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cụ thể tuyên:

1. Hủy hợp đ ng ủy quyền giữa ông Bùi Văn T và ông Nguyễn Văn P (cụ thể, hủy giấy ủy quyền đề ngày 22/7/2019 mà ông Bùi Văn T đã ký tại UBND thị trấn Mỏ Cày).

2. hông chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn T về việc yêu cầu ông Nguyễn Văn P trả lại số tiền 10.000.000 đ ng.

Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch ông Nguyễn Văn P phải có nghĩa vụ nộp là 300.000 đ ng.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 500.000 đ ng ông Bùi Văn T được miễn.

“ Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, có quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các đi u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nguyên đơn, bị đơn có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.

Cỡ chữ