vanban.org

Bản án 60/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị T. 2.

VKSND TP. Sông Công; UBND xã Tân Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 60/2020/QĐST-HNGĐSông Công, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 06 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Xóm T1, xã T, tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Xóm T, xã T, tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị T thuận T ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 02 con chung, cháu Nguyễn Mạnh D, sinh ngày 11/02/2002 đã trưởng tHnh nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị T thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hải Đường, sinh ngày 01/7/2014 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H do chị T không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Trần Thị T thỏa thuận, anh Nguyễn Mạnh H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0007959 ngày 10 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho anh Nguyễn Mạnh H 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ