- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G - T"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 60/2020/HNGĐ-ST Ngày: 20 – 8 – 2020 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐTHUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Anh Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phƣơng.
2. Bà Phạm Thị Bé.
Thư ký phiên toà: Bà Thái Thị Yến – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Bƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 492/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 58/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lƣơng Thị G, sinh năm 1976; thƣờng trú: Thôn Q, xã V, huyện N, tỉnh T; tạm trú: khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh B. Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Lê Xuân T, sinh năm 1971; thƣờng trú: Thôn Q, xã V, huyện N, tỉnh T; tạm trú: khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 5 năm 2020, quá trình tố tụng, nguyên đơn trình bày:
BàLƣơng Thị G và ông Lê Xuân T tự nguyện tìm hiểu, yêu thƣơng rồi tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vạn Thiện, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa theo giấy chứng nhận kết hôn số 01, quyển số 50 ngày 21 tháng 7 năm 1997. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tôn trọng nhau. Ông T thƣờng xuyên rƣợu chè, say xỉn, đánh bà Gấm, không chăm lo cho gia đình. Nay bà Gxác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu ly hôn với ông Thu.
Về con chung: Có 01 con chung Lê Xuân Anh T, sinh ngày 28/10/1998 đã trƣởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
- Vị đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thƣ ký Tòa án: Thẩm phán đƣợc phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định tại Điều 203 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về xét xử sơ thẩm.
Về việc chấp hành pháp luật của ngƣời tham gia tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vẫn vắng mặt không có lý do xem nhƣ từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử nhƣ sau: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc “Ly hôn”.
Những yêu cầu, kiến nghị để khắc phục vi phạm về tố tụng: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn ông Lê Xuân T đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhƣng vắng mặt không rõ lý do, nguyên đơn bàLƣơng Thị G có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử theo các khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: BàLƣơng Thị G và ông Lê Xuân T tự nguyện kết hôn, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện N, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp, đƣợc pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu của nguyên đơn thì thấy rằng: Quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng chỉ tồn tại bền vững dựa trên tình cảm thƣơng yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình và khi có những bất đồng trong quan hệ vợ chồng thì vợ chồng phải cùng nhau tích cực hàn gắn, xóa bỏ những mâu thuẫn, duy trì tình cảm tốt đẹp. Nhƣng quan hệ hôn nhân giữa bà Gvà Ông Tkhông đạt đƣợc các yếu tố của một gia đình hạnh phúc. Bà Gthừa nhận năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, hiện tại không còn quan tâm chăm sóc cho nhau, không còn tình cảm với ông Thu, Ông Tkhông tham gia tố tụng, từ bỏ quyền chứng minh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa bà Gvà Ông Tđã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đƣợc nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Gấm.
Về con chung: Con chung Lê Xuân Anh T, sinh ngày 28/10/1998 đã trƣởng thành.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Gkhông yêu cầu nên không xem xét.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228, các Điều 266, 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Các Điều 51, 56 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bàLƣơng Thị G đối với bị đơn ông Lê Xuân T.
- Về quan hệ hôn nhân: BàLƣơng Thị G đƣợc ly hôn với ông Lê Xuân T.
- Về con chung: Lê Xuân Anh T, sinh ngày 28/10/1998 đã trƣởng thành.
- Về tài sản chung; nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về án phí:
BàLƣơng Thị G phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0046646 ngày 29/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND T.P Thuận An; TÒA - Chi cục THA T.P Thuận An; - Các đƣơng sự; - Lƣu: VP, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Anh Thi |