- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị D ly hôn anh H"
- Tòa quyết gì? Cho chị Lê Thị D ly hôn anh Nguyễn Văn H;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG TỈNH NGHỆ AN ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2020/HNGĐ-ST Ngày 29-4-2020 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG – TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lưu Thị Hồng Thể
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Hải
Bà Lê Thị Sử
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kỳ
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 288/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 06/2020/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị D- Sinh năm: 1991.
Địa chỉ: Xóm 13, xã L, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
Vắng mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Xóm D, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện (đơn xin ly hôn) ngày 30/9/2019, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Lê Thị D trình bày giữa nguyên đơn và bị đơn anh Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn ngày 06/02/2017 tại UBND xã L, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc cùng bố mẹ đẻ anh H tại xóm D, xã L, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên được một thời gian sau thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Nguyên nhân bắt đầu từ việc chị D không có khả năng sinh con. Vợ chồng thường xuyên cãi vã lẫn nhau khiến đời sống chung dần rơi vào bế tắc dẫn đến việc ly thân. Cũng năm 2017 chị D trở về nhà bố mẹ đẻ tại xóm 13, xã L, huyện Nghi Lộc sống và vợ chồng cắt đứt liên lạc. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị D yêu cầu Toà án giải quyết:
- Ly hôn bị đơn anh Nguyễn Văn H;
- Con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ tài sản chung: vợ chồng không nợ cá nhân, tổ chức nào và nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn anh Nguyễn Văn H được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt, do đó Tòa án không thu thập được lời khai của anh H và đã thực hiện việc xác minh tại UBND xã L sự có mặt/vắng mặt tại nơi cư trú của anh H theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đô Lương phát biểu ý kiến theo quy định tại điều 262 Bộ luật tố tụng dân sự như sau:
- Về tố tụng:
Thẩm phán đã tuân thủ các quy định của bộ luật tố tụng dân sự trong việc thụ lý vụ án, thông báo thụ lý vụ án, xác định quan hệ tranh chấp cũng như thời hạn giải quyết vụ án.
Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định về thành phần, nguyên tắc xét xử, trình tự tố tụng tại phiên tòa.
Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: đề nghị áp dụng điều 28, 35, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình: giải quyết cho chị Lê Thị D được ly hôn với anh Nguyễn Văn H; không giải quyết tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung; nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
Tòa án đã tiến hành Thông báo thụ lý vụ án, triệu tập bị đơn nhiều lần hợp lệ đến các buổi làm việc, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cũng như phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do chính đáng, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
Tại phiên tòa các đương sự đều vắng mặt nhưng quá trình thu thập chứng cứ giải quyết vụ án đã xác định được:
Chị Lê Thị D và anh Nguyễn Văn H đăng ký kết hôn ngày 06/02/2017 tại UBND xã L, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An và không vi phạm các quy định về điều kiện kết hôn tại điều 8, điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy hôn nhân hợp pháp.
Chị D trình bày quá trình chung sống, mặc dù kết hôn với nhau được một thời gian ngắn nhưng vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và do chị D không có khả năng sinh con nên cuộc sống vợ chồng rơi vào bế tắc. Mặc dù không thu thập được lời khai của anh H nhưng việc hai vợ chồng đã ly thân một thời gian dài (từ năm 2017 đến nay) là đã vi phạm nghĩa vụ sống chung, thương yêu, chăm sóc, quan tâm giúp đỡ nhau theo quy định tại điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên có cơ sở để khẳng định, hôn nhân giữa chị D và anh H đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì thế cần áp dụng điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014, xử cho chị Lê Thị D ly hôn anh Nguyễn Văn H.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: nguyên đơn không yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa không có kiến nghị gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình
Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Xử:
- Cho chị Lê Thị D ly hôn anh Nguyễn Văn H;
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung;
- Về tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung: không giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005287 ngày 23/12/2019 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đô Lương; - UBND xã L, huyện Nghi Lộc; - CCTHADS huyện Đô Lương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lưu Thị Hồng Thể |