vanban.org

Bản án 60/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n c vào các Điều 28 35 39, 146 147 227 235 và Điều 273 B u t tố tụng dân sự n m 2015.

Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i uy đ nh về m c thu mi n giảm n p uản ý và sử dụng án ph và ph Tòa án. Chấp nh n yêu c u khởi ki n của bà Tr n Th Cẩm T và xử nh sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? C n c vào các Điều 28 35 39, 146 147 227 235 và Điều 273 B u t tố tụng dân sự n m 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 60/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m V n D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Th Thi n Lai;

2. ng Ngô V n Đ c.

Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Trung iên à Th ký Tòa án nhân dân huy n CM tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông tham gia phiên tòa.

Trong ngày 26 tháng 5 n m 2020 t i trụ sở Tòa án nhân dân huy n CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ ý số: 103/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 n m 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 90/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 n m 2020 giữa các đ ng sự:

Nguyên đơn: Bà Tr n Th Cẩm T sinh n m 1999; đ a chỉ: ấp H x LN huy n HD tỉnh B c Liêu có mặt).

Bị đơn: ng V V n T sinh n m 1986; đ a chỉ: ấp LA x L huy n CM tỉnh An Giang (v ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi ki n và các i khai nguyên đ n bà Tr n Th Cẩm T tr nh bày: Bà và ông V V n T c i nhau vào n m 2017 có t ch c c i đến n m 2018 m i đ ng ký kết hôn hôn nhân do ông bà tự t m hi u và đ c cha m đ ng ý. V ch ng chung sống đến khoảng cuối n m 2019 th phát sinh mâu thu n nguyên nhân à do bất đ ng uan đi m trong cu c sống; th ng hay c i nhau nên v ch ng sống y thân khoảng 7 tháng nay không t i ui th m nhau. Thấy t nh cảm không còn bà yêu c u y hôn v i ông V V n T. Về uan h con chung: hông có. Về uan h tài sản chung: hông có. Về uan h n chung: hông có. B đ n ông V V n T đ đ c Tòa án tri u t p h p đến n th hai đ tham gia phiên họp ki m tra vi c giao n p tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông T v ng mặt không r ý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến của ông T về n i dung đ n khởi ki n của bà Cẩm T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài i u có trong h s vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa. H i đ ng xét xử nh n đ nh:

- Về thủ tục tố tụng: [1] Bà Tr n Th Cẩm T khởi ki n yêu c u y hôn v i ông V V n T. ng V V n T có n i c trú t i ấp LA x L huy n CM tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huy n CM thụ ý giải uyết à đúng thẩm uyền đ c uy đ nh t i các Điều 28 35 và Điều 39 B u t tố tụng dân sự. [2] B đ n ông V V n T đ đ c Tòa án tri u t p h p đến tham gia phiên tòa n th hai nh ng v n v ng mặt nên H i đ ng xét xử c n c Điều 227 của B u t tố tụng dân sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về n i dung: [3] Về uan h hôn nhân: Bà Tr n Th Cẩm T và ông V V n T xác p uan h v ch ng và chung sống v i nhau vào n m 2017 đến n m 2018 có đ ng ký kết hôn theo uy đ nh của pháp u t nên hôn nhân của ông bà đ c pháp u t thừa nh n và bảo v . ng bà chung sống đến cuối n m 2019 n m th phát sinh mâu thu n nguyên nhân theo bà Cẩm T tr nh bày v ch ng mâu thu n à do bất đ ng uan đi m trong cu c sống; th ng hay c i nhau nên ông bà ông sống y thân khoảng 7 tháng nay. Bà xác đ nh t nh cảm v ch ng không th t n t i và hàn g n đ c; cu c sống hôn nhân không còn h nh phúc. Bà yêu c u Tòa án giải uyết cho bà y hôn v i ông V V n T. ng V V n T đ đ c tòa án tống đ t thông báo thụ ý vụ án về vi c bà Cẩm T khởi ki n yêu c u y hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp ki m tra vi c giao n p tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông v n v ng mặt không r ý do. Điều này th hi n v ch ng đ mâu thu n tr m trọng không th hàn g n mục đ ch hôn nhân không đ t đ c. V v y H i đ ng xét xử chấp nh n yêu c u y hôn của bà Tr n Th Cẩm T à phù h p v i uy đ nh t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh n m 2014. [4] Về uan h con chung: ghi nh n bà Tr n Th Cẩm T xác đ nh v ch ng không có con chung nên H i đ ng xét xử không xem xét giải uyết. [5] Về uan h tài sản chung: do bà Tr n Th Cẩm T xác đ nh không có tài sản chung nên H i đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Về uan h n chung: Ghi nh n bà Tr n Th Cẩm T xác đ nh không có n chung nên H i đ ng xét xử không xem xét giải uyết.

Về án ph : Bà Tr n Th Cẩm T phải ch u án ph s thẩm theo uy đ nh của pháp u t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n c vào các Điều 28 35 39, 146 147 227 235 và Điều 273 B u t tố tụng dân sự n m 2015.

- Các Điều 51 56 và Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban th ng vụ Quốc h i uy đ nh về m c thu mi n giảm n p uản ý và sử dụng án ph và ph Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi ki n của bà Tr n Th Cẩm T và xử nh sau:

- Về uan h hôn nhân: Cho bà Tr n Th Cẩm T đ c y hôn v i ông V V n T. Giấy ch ng nh n kết hôn số 84/2018 do y ban nhân dân x LN huy n HD tỉnh B c Liêu cấp ngày 24 tháng 7 n m 2018 không còn giá tr pháp ý.

- Về uan h con chung: hông có.

- Về uan h tài sản chung: hông có.

- Về uan h n chung: Ghi nh n bà Tr n Th Cẩm T xác đ nh không có n chung nh ng sau khi bản án y hôn có hi u ực pháp u t nếu có ng i khởi ki n xuất tr nh ch ng c ch ng minh n chung của ông bà trong th i kỳ hôn nhân th bà Tr n Th Cẩm T và ông V V n T v n phải iên đ i ch u trách nhi m v i t cách đ ng b đ n trong vụ án dân sự khác.

- Về án ph : Bà Tr n Th Cẩm T phải ch u án ph hôn nhân và gia đ nh s thẩm à 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ c khấu trừ vào tiền t m ng án ph đ n p 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên ai thu số 0007945 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n CM tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 02 n m 2020. Bà Tr n Th Cẩm T đ n p đủ.

Bà Tr n Th Cẩm T đ c uyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày tuyên án. ng V V n T đ c uyền kháng cáo trong th i h n 15 ngày k từ ngày nh n đ c bản án hoặc bản án đ c niêm yết.

Tr ng h p bản án đ c thi hành theo uy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng i đ c thi hành án dân sự ng i phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thu n thi hành án uyền yêu c u thi hành án tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo uy đ nh t i các Điều 6 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo uy đ nh t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ