- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông H và ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 60/2019/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Mai
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Đào Văn Hiến
Ông Lê Văn Vững
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 655/2017/TLST-DS ngày 21 tháng
11 năm 2017; Về việc “ Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của
luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Trịnh Văn H, sinh năm: 1974
Võ Thị P, sinh năm: 1977
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã MH, huyện TM, Đồng Tháp.
Bị đơn:
Nguyễn Văn T, sinh năm: 1964
Nguyễn Thị M, sinh năm: 1964
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã MH, huyện TM, Đồng Tháp.
Luật sư Thái Quang T1 – Văn phòng luật sư Chính Nghĩa thuộc Đoàn
luật sư tỉnh Đồng Tháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn Nguyễn
Văn T, Nguyễn Thị M.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Nguyễn Văn N, sinh năm: 1985
Nguyễn Hữu Ph, sinh năm 1987
Nguyễn Phước L, sinh năm 1990
Nguyễn Thúy H1, sinh năm: 1992
Trịnh Thành V, sinh năm: 1998
Trịnh Thị Minh Q, sinh năm: 2001
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã MH, huyện TM, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trịnh Văn H, bà Võ Thị P và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị
M đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 361, diện tích được cấp 3.465m2 đo đạc thực tế 3.672m2 tờ bản đồ số 05 và thửa 359, diện tích được cấp 1.607m2 đo đạc thực tế 1.828m2 tờ bản đồ số 05; đất tọa lạc ấp 4, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
- Ông Trịnh Văn H, bà Võ Thị P đồng ý trả thêm cho ông Nguyễn Văn
T, bà Nguyễn Thị M số tiền 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng), hai bên đã giao nhận đủ tiền và đất xong.
- Chi phí, lệ phí trước bạ làm thủ tục sang tên tách bộ ông Trịnh Văn H,
bà Võ Thị P đồng ý chịu.
- Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị M đồng ý có trách nhiệm ký tên
các giấy tờ, thủ tục chuyển nhượng và giao 01(Một) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên hộ ông Nguyễn Văn T; Năm sinh: 1964, CMND: xxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: ấp 4, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Gồm các thửa đất 359, 288, 361; tổng diện tích 9.192m2 cấp ngày 25/5/2017; Số vào sổ cấp GCN: CH03449 ( Bản chính).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tên hộ ông Nguyễn Văn T; Năm
sinh: 1964, CMND: xxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: ấp 4, xã Mỹ Hòa, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp. Gồm các thửa đất 359, 288, 361; tổng diện tích 9.192m2 cấp ngày 25/5/2017; Số vào sổ cấp GCN: CH03449 ( Bản chính) được chuyển giao đến Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười để thực hiện thi hành án.
Sau khi thực hiện xong thủ tục sang tên tách bộ thửa 359, 361 tờ bản đồ
số 05, còn lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 288, tờ bản đồ số 05, Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười sẽ trả lại cho ông Nguyễn Văn T.
(Có Mảnh trích đo địa chính số 05 – 2018, trích đo hiện trạng thửa đất
tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Trịnh Văn Hiển ngày 28/8/2018; Văn bản đính chính số 87/CTTNHHDVVĐĐBL (Mảnh trích đo địa chính số 05 -2018) và Phụ lục Mảnh trích đo địa chính số 05 – 2018, ngày 15/10/2019 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long kèm theo).
- Ông Trịnh Văn H, bà Võ Thị P và ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị
M được đến Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Ông Trịnh Văn H, bà Võ Thị P đồng ý chịu chi phí xem xét thẩm định
là 9.210.000 đồng đã thanh lý hợp đồng xong và chi phí giám định 5.500.000đ
đã nộp xong.
3. Án phí: Ông Trịnh Văn H, bà Võ Thị P phải chịu 750.000đ án phí dân
sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là
8.603.000đ theo biên lai thu số B0/2014 01653, quyển số 034, ngày 14/11/2017
và biên lai thu số BH/2017 0000025, quyển số 0000001, ngày 19/7/2018; ông H,
bà P được nhận lại 7.853.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
Ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị M không phải chịu án phí dân sự sơ
thẩm; Hoàn trả lại cho ông T, bà M số tiền 1.064.000đồng tạm ứng án phí dân sự
sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số BH/2017 0003946, quyển số 0000079, ngày
23/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mưởi.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND Huyện; -Những người tham gia tố tụng; -Lưu hồ sơ vụ án.(M) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thanh Mai |