- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm T - Đoàn Đình H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a chị Nguyễn Thi Cẩm T về việc xin ly hôn với anh Đoàn Đình H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 232 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2019/HNGĐ-ST. Ngày 10/06/2019. V/v “Xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Vũ Đức Kiểu
2/ Ông Nguyễn Tấn Lập
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th ký T ND huyện Hòn Đất t nh Kiên Giang
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên
Ngày 10 tháng 06 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất t nh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 244/2018/TLST-HNGĐ ngày 19/07/2018 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 38/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 10/04/2019 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi Cẩm T sinh năm 1995 (có mặt).
Địa ch : ấp M, xã M, huyện H t nh K.
Bị đơn: Anh Đoàn Đình H sinh năm 1989 (vắng mặt).
Địa ch : ấp M, xã M, huyện H t nh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/03/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn chị Nguyễn Thi Cẩm T trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Vào năm 2011 chị Nguyễn Thi Cẩm T và anh Đoàn Đình H tự nguyện tìm hiểu và yêu th ơng nhau anh chị đ ợc gia đình hai bên tổ chức đám c ới chị Thi và anh H có đăng ký kết hôn tại UBND xã M huyện H t nh K và đ ợc cấp giấy chứng nhận kết vào ngày 10/09/2013 Trong quá trình chung sống với nhau, thời gian đầu anh chị sống rất hạnh phúc cho đến năm 2014 thì bắt đầu xảy ra mâu thu n mà ch yếu là do anh H sinh tật th ờng xuyên r ợu chè, không lo làm ăn chị T nhiều lần khuyên ngăn nh ng anh H v n tính nào tật nấy không hề sửa đổi nên d n đến anh chị th ờng xuyên cự cãi nhau trong những lần cự cãi nhau anh H còn đánh đập chị Do đó chị T trở về nhà cha mẹ ruột c a chị sinh sống và anh H, chị T cũng bắt đầu sống ly thân với nhau t đó cho đến nay
Tại phiên tòa chị T yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Đoàn Đình H vì chị không còn tình cảm với anh H.
- Về con chung: Chị T trình bày vợ chồng chị có 01 ng ời con chung tên Đoàn Đình K, sinh ngày 26/10/2011. Hiện nay cháu Khánh đang ở với anh H, chị T đồng ý để cháu Đoàn Đình K cho anh H đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, chị không cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài s n và n chung: Chị T khai rằng chị và anh H không có tài sản chung và không có nợ ai cũng nh không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
* Ý kiến của bị đơn anh Đoàn Đình H: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định nh ng anh Đoàn Đình H v n vắng mặt Do đó không có lời khai c a anh H.
* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:
- Việc tuân theo pháp luật c a những ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những ng ời tiến hành tố tụng và ng ời tham gia tố tụng đã tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a chị Nguyễn Thi Cẩm T, cho chị T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Đình H Ghi nhận sự tự nguyện c a chị T, đồng ý giao cháu Đoàn Đình K cho anh H tiếp tục nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành chị T không phải cấp d ỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ v án đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, c n c kết qu tranh t ng tại phiên toà Hội đ ng xét xử nh n định v án này như sau:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền gi i quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn c a chị Nguyễn Thi Cẩm T thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28 điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì vụ án thuộc thẩm giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất
Về thủ t c tố t ng: Anh Đoàn Đình H là bị đơn trong vụ án đã đ ợc triệu tập hợp lệ lần 2 nh ng v n vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự
Về nội dung v án:
- Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2011 chị Nguyễn Thi Cẩm T và anh Đoàn Đình H đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện có tổ chức đám c ới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M huyện H t nh K và đ ợc cấp giấy chứng nhận kết vào ngày 10/09/2013 đây là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật bảo vệ. Tuy nhiên, trong quá trình chung sống hai bên xảy ra mâu thu n mà ch yếu là do anh H sinh tật r ợu chè, không lo làm ăn nhiều lần anh H còn đánh đập chị T khi hai bên cự cãi nhau Đến năm 2014 chị T trở về nhà mẹ ruột c a chị sinh sống chị và anh H cũng bắt đầu sống ly thân với nhau t đó cho đến nay đã đ ợc hơn 05 năm. Nay chị T yêu cầu đ ợc ly hôn với anh H, Hội đồng xét xử thấy rằng; tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh H không còn khả năng đoàn tụ vì theo chị T trình bày thì anh H nhiều lần đánh đập chị khi hai bên xảy ra mâu thu n, anh H đã có hành vi bạo lực gia đình; đồng thời trong thời gian sống ly thân anh chị cũng không liên lạc hay quan tâm gì đến nhau Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H đã mâu thu n trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Nguyễn Thi Cẩm T đ ợc ly hôn với anh Đoàn Đình H là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về quan hệ con chung: Chị T và anh H có 01 ng ời con chung tên Đoàn Đình K, sinh ngày 26/10/2011. Chị T đồng ý giao cháu Khánh cho anh H đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng, Hội đồng xét xử thấy rằng việc giao con cho ai nuôi d ỡng thì phải xem xét toàn diện mọi mặt về vật chất cũng nh tinh thần đối với sự phát triển c a con chung sau này Do đó việc chị T đồng ý giao cháu Khánh cho anh H đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp bởi vì cháu Khánh là bé trai và hiện nay cháu Khánh đang do anh H nuôi d ỡng thiết nghĩ để cháu Khánh cho anh H đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng sẽ tốt hơn cho sự phát triển c a cháu Khánh sau này nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện giao con c a chị T.
Đối với nghĩa vụ cấp d ỡng: Do chị Nguyễn Thi Cẩm T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử miễn xét
- Về quan hệ tài s n chung và n chung: Chị T xác nhận chị và anh H không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết Do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
Ý kiến phát biểu c a Vị đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất là có cơ sở để đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận trong quá trình nghị án
Về án phí: Chị Nguyễn Thi Cẩm T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 232; 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a chị Nguyễn Thi Cẩm T về việc xin ly hôn với anh Đoàn Đình H.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi Cẩm T ly hôn với anh Đoàn Đình H.
2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện c a chị Nguyễn Thi Cẩm T. Giao cháu Đoàn Đình K, sinh ngày 26/10/2011 cho anh Đoàn Đình H tiếp tục nuôi d ỡng đến tuổi tr ởng thành
Đối với nghĩa vụ cấp d ỡng: Không xét.
Trong thời gian anh H nuôi con, chị T có quyền đ ợc thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai đ ợc quyền ngăn cản theo quy định c a pháp luật
Bảo l u quyền thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con chung khi một trong các bên có yêu cầu
3/ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thi Cẩm T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thi Cẩm T phải nộp 300 000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc đối tr vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300 000đồng theo biên lai thu số: 0006885, ngày 18/07/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòn Đất t nh Kiên Giang. Nh vậy chị T không phải nộp thêm tiền án phí sơ thẩm
5/ Quyền kháng cáo: Báo cho chị Nguyễn Thi Cẩm T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Riêng anh Đoàn Đình H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận đ ợc bản án hoặc kể t ngày bản án đ ợc niêm yết công khai
Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VKS nhân dân huyện Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trịnh Thị Hồng Điệp |