- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạ Thị Tú M đối với anh Thạch H
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình nă; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nă; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình nă
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16-7-2018 V/v “Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Mộng Tuyền
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Hồng Sáng
2. Bà Hà Thị Dung
Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Vân- Cán bộ Toà án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện i sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tha gia phi n t a: Bà Dương Thy Trúc Phương– Ki sát vi n.
Ngày 16 tháng 7 nă 2018 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre ở phi n t a xét xử sơ thẩ công hai vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số: 200/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 nă 2018 về việc “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62 /2018/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 nă 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Phạ Thị Tú M, sinh nă 1995; địa chỉ ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre ( có ặt ).
- Bị đơn: anh Thạch H, sinh nă 1985; địa chỉ ấp P, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre ( có đơn y u cầu giải quyết vắng ặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/4/2018 trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa sơ thẩm chị Phạm Thị Tú M trình bày:
Chị và anh Thạch H tự nguyện ết hôn vào nă 2013 và có đăng ý ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T ( huyện B - Bến Tre) ngày 7/6/2014. Sau hi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc được ột thời gian, đến giữa nă 2017 thì vợ chồng phát sinh nhiều âu thuẩn thường xuy n xảy ra bất h a, tình cả hông c n đầ ấ như trước, rất nhiều lần vợ chồng h a giải hàn gắn nhưng hông thành n n vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 nă 2017 đến nay. Nay nhận thấy tình cả vợ chồng hông c n, hông th hàn gắn được n n chị y u cầu được ly hôn với anh Thạch H.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh H có với nhau 01 con chung là Thạch Phạ Yến V, sinh ngày 6/9/2014. Hiện con chung đang sống với chị. Khi ly hôn, chị uốn tiếp tục nuôi con , hông y u cầu anh H cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại bản tự khai ngày 01/06/2018 và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 01/06/2018 bị đơn Thạch H trình bày:
Anh thống nhất theo lời trình bày của chị Tú M về quan hệ hôn nhân, nguy n nhân âu thuẩn cũng như thời gian vợ chồng ly thân. Nay tình cả vợ chồng hông c n, hông th hàn gắn chung sống với nhau được n n anh đồng ý ly hôn với chị Tú M.
Về con chung: Trong thời gian chung sống có với nhau 01 con chung là Thạch Phạ Yến V, sinh ngày 6/9/2014. Hiện con chung đang sống với chị M, anh đồng ý đ con chung cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, anh đồng ý theo y u cầu hông cấp dưỡng nuôi con của chị M.
Về tài sản chung, nợ chung : Không có.
Quan đi của đại diện Viện i sát:
Về tố tụng: Qua nghi n cứu hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n t a, xét thấy trong quá trình tố tụng Thẩ phán đã tuân thủ và tiến H đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng, các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, tH vi n Hội đồng xét xử th hiện sự vô tư, hách quan, độc lập hi xét xử. Do đó vụ án được đưa ra xét xử là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: áp dụng các điều 51,56,82,83,84 luật hôn nhân và gia đình, đề nghị HĐXX chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạ Thị Tú M đối với anh Thạch H, về con chung giao con chung là Thạch Phạ Yến V, sinh ngày 6/9/2014 cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận chị M hông y u cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung hông có.
Từ các lời trình bày tr n,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩ tra tại phi n toà và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục : Bị đơn Thạch H có đơn xin xét xử vắng ặt. Do đó việc đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạ Thị Tú M và anh Thạch H được xây dựng tr n cơ sở tự nguyện và có đăng ý ết hôn theo quy định pháp luật n n là hôn nhân hợp pháp. Sau khi ết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 4 nă thì phát sinh âu thuẩn do bất đồng quan đi vợ chồng thường xảy ra cự cải bất h a dẫn đến tình cả vợ chồng ngày càng rạn nứt hông c n hạnh phúc và hông th hàn gắn được n n vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10 nă 2017 đến nay, thời gian ly thân vợ chồng hông th h a giải hàn gắn được, vì vậy là tình cả vợ chồng đã phai nhạt hông c n, n n chị M xin ly hôn với anh H. Trong quá trình tố tụng thì anh H cũng có ý iến đồng ý theo y u cầu xin ly hôn của chị M vì tình cả vợ chồng hông c n, vì bận công việc n n anh hông th tha gia tố tụng; Như vậy, đủ cơ sở xác định âu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng chị M và H là trầ trọng, đời sống chung hông th éo dài, ục đích hôn nhân hông đạt được n n y u cầu xin ly hôn của chị M đối với anh H là có căn cứ, phù hợp với quy ñònh taïi khoản 1 Ñiều 51, 56 Luật Hoân nhaân vaø Gia ñình n n được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh chị có với nhau 01 người con là Thạch Phạ Yến V, sinh ngày 6/9/2014. Hiện đang sống với chị M. Chị M xin nuôi con, hông y u cầu anh H cấp dưỡng và anh H cũng đồng ý đ cháu V cho chị M tiếp tục nuôi dưỡng, sự thỏa thuận của các b n phù hợp theo quy định tại các điều 83,84,85 luật hôn nhân và gia đình n n HĐXX ghi nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩ : 300.000đ (Ba tră ngàn đồng) chị Phạ Thị Tú M phải nộp theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51,56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình nă 2014; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội .
1. Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạ Thị Tú M đối với anh Thạch H
2. Về con chung: Chị Phạ Thị Tú M có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Thạch Phạ Yến V, sinh ngày 6/9/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của chị M hông y u cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
Anh Thạch H có quyền thă nom, chă sóc, giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, ột hoặc cả hai b n có quyền y u cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩ : 300.000đ (Ba tră ngàn đồng) chị Phạ Thị Tú M phải nộp và được hấu trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba tră ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền số 0016019 ngày 13/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Án phí hôn nhân sơ thẩ chị M đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi H án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hình án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Báo cho nguy n đơn biết có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày tr n từ ngày tuy n án sơ thẩ . Ri ng bị đơn Thạch H có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày tr n từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, đ y u cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩ .
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ. TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi 9 giờ..30 .phút, ngày 16 tháng 7 nă 2017 Tại: trụ sở T a án nhân dân huyện Ba Tri Với Hội đồng xét xử sơ thẩ gồ có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mộng Tuyền. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Hồng Sáng 2. Bà Hà Thị Dung nhân và gia đình ” giữa: Tri, tỉnh Bến Tre. Tre phiên tòa; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT, QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN THỐNG NHẤT 3/3 NHƢ SAU Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội . 1. Chấp nhận y u cầu xin ly hôn của chị Phạ Thị Tú M và anh Thạch H Thạch Phạ Yến Nhi, sinh ngày 6/9/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của chị M hông y u cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, ột hoặc cả hai b n có quyền y u cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có M phải nộp và được hấu trừ vào số tiền tạ ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba tră ngàn đồng) theo bi n lai thu tiền số ............... ngày ......................... của Chi cục Thi H án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Án phí hôn nhân sơ thẩ chị M đã nộp xong. sự thì người được thi H án dân sự, người phải thi H án dân sự có quyền thỏa thuận thi H án, quyền y u cầu thi H án, tự nguyện thi H án hoặc bị cưỡng chế thi H án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi H án dân sự; thời hiệu thi H án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi H án dân sự. tuy n án sơ thẩ . Ri ng bị đơn Thạch H có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày tr n từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, đ y u cầu T a án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩ . t n. Hội thẩm nhân dân Phan Hồng Sáng Hà Thị Dung Hội thẩm nhân dân Trần Ngọc Đức Phan Văn Lâm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đặng Mộng Tuyền Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ba Tri, ngày 16 tháng 7 năm 2018 Tiến H nghị án vụ án dân sự thụ lý số 200/2018/TLST-HN ngày 17/4/2018 về việc “Hôn - Nguyên đơn: chị Phạ Thị Tú M, sinh nă 1995; địa chỉ ấp P, xã T, huyện Ba - Bị đơn: anh Thạch H, sinh nă 1985; địa chỉ ấp P, xã T, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại Áp dụng các Điều 51,56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình nă 2014; Điều 227 2. Về con chung: Chị Phạ Thị Tú M có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là là Anh Thạch H có quyền thă no , chă sóc, giáo dục con chung hông ai được quyền 4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩ : 300.000đ (Ba tră ngàn đồng) chị Phạ Thị Tú Trường hợp bản án, quyết định được thi H theo quy định tại Điều 2 Luật Thi H án dân Báo cho nguy n đơn biết có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày tr n từ ngày Bi n bản là xong đã đọc lại, các tH vi n trong Hội đồng xét xử cùng nghe và ý Chủ tọa phiên tòa Đặng Mộng Tuyền Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Rẻn |