- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty V - Châu Hoàng G"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty V về việc yêu cầu ông Châu Hoàng G1 trả số tiền vay còn nợ.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2018/DS-ST Ngày: 30-8-2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC – TỈNH LONG AN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Phương Thảo
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phước Nhàn
Bà Nguyễn Thị Hồng Thùy
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Tuấn Anh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:191/2017/TLST-DS ngày 18/7/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:68/2018/QĐXX-ST ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty V (tên công ty viết tắt VPB FC); địa chỉ trụ sở: Tầng 2, tòa nhà Ree Tower, số 9, đường B, phường 12, Quận 4, Thành phố M.
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Lô Bằng G – Chủ tịch Hội đồng thành viên
Người đại diện theo ủy quyền của ông Giang: Ông Lê Hiền T – Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng an ninh và kiểm soát gian lận – trung tâm thu hồi nợ - khối tín dụng tiêu dùng. (Văn bản ủy quyền số: 14/UQ-QTRR.17 ngày 22/3/2017)
Người đại diện theo ủy quyền của ông Thảo: Ông Nguyễn Ngọc Tài H, sinh năm 1995, địa chỉ: E2/36b, đường T, thị trấn T, huyện C, Thành phố M (Văn bản ủy quyền số: 779/UQTA-QTRR.18 ngày 20/3/2018) (Có đơn xin vắng mặt ngày 28/6/2018)
Bị đơn: Ông Châu Hoàng G1, sinh năm 1969, địa chỉ: Tổ 3, ấp Đ, xã T, huyện G, tỉnh A. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16/6/2017, bản tự khai và quá trình giải quyết, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc Tài H trình bày:
Ngày 03/5/2015, ông Châu Hoàng Gcó ký kết với Công ty V đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số: 20150508-200008-0006 để vay số tiền 21.100.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay tiêu dùng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng, ông G1 có trách nhiệm thanh toán cho VPB FC số tiền 28.566.000 đồng (bao gồm tiền gốc và tiền lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 12 tháng, 11 tháng đầu thì mỗi tháng ông G1 phải trả số tiền là 2.381.000 đồng, tháng cuối cùng phải trả là 2.375.000 đồng. Kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 08/6/2015. Trong thời gian thực hiện hợp đồng thì ông G1 đã thanh toán được được 4 lần với tổng số tiền là 14.286.000 đồng. Tuy nhiên, từ ngày 12/8/2016 đến nay, ông G1 không thanh toán bất cứ khoản nào cho VPB FC mặc dù đã được VPB FC nhắc nhở nhiều lần. Hợp đồng đến nay đã hết hạn, do đó VPB FC khởi kiện yêu cầu ông Châu Hoàng G1 trả số tiền còn nợ tổng cộng là 14.280.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 10.622.775 đồng và tiền nợ lãi là 3.657.225 đồng, yêu cầu thanh toán một lần ngay khi bản bản có hiệu lực pháp luật. Đồng thời, yêu cầu ông G1 phải trả tiền lãi trong thời gian chưa thi hành án xong theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015. Do VPB FC chỉ ký hợp đồng với ông G1 nên chỉ yêu cầu ông G1 trả số tiền còn nợ, không yêu cầu trả lãi trong thời gian hết hạn hợp đồng đến khi xét xử sơ thẩm.
Bị đơn ông Châu Hoàng G1 mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết nhưng ông G1 không có văn bản phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Mặt khác, Tòa án đã tống đạt giấy báo tham gia phiên tòa 02 lần nhưng ông G1 vẫn không đến tham gia phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Quan hệ pháp luật tranh chấp, thủ tục tố tụng, pháp luật áp dụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay còn nợ nên căn cứ vào Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp hợp đồng vay. Bị đơn ông Châu Hoàng G1 cư trú ở huyện G, tỉnh A nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cần Giuộc căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn ông Châu Hoàng G1 vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228 Bộ tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt bị đơn. Xét thời gian thực hiện hợp đồng của các bên từ ngày 08/5/2015 đến hết ngày 08/5/2016 căn cứ điểm c khoản 1 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015 áp dụng Bộ luật dân sự năm 2005 để giải quyết.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ đơn đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng giữa ông Châu Hoàng G1 với Công ty V số: 20150508-200008-0006 để vay số tiền 21.100.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, thời hạn vay là 12 tháng, mục đích vay tiêu dùng. Hợp đồng được ký kết xong ông G1 đã nhận đủ số tiền yêu cầu. Và trong thời gian thực hiện hợp đồng thì ông G1 đã thanh toán được được 4 lần với tổng số tiền là 14.286.000 đồng. Xét sự thỏa thuận giao kết hợp đồng của các bên là hoàn toàn tự nguyện, việc giao kết phù hợp với quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005 nên hợp đồng có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, từ ngày 12/8/2016 đến nay, ông G1 không thanh toán bất cứ khoản nào cho VPB FC là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng. Hợp đồng đến nay đã hết hạn, do đó VPB FC khởi kiện yêu cầu ông Châu Hoàng G1 trả số tiền còn nợ tổng cộng là 14.280.000 đồng, trong đó tiền nợ gốc là 10.622.775 đồng và tiền nợ lãi là 3.657.225 đồng là phù hợp. Căn cứ Bảng kế hoạch trả nợ, lịch sử thanh toán của bị đơn có cơ sở xác định ông G1 còn nợ Công ty V số tiền vay đến hạn và tiền lãi là 14.280.000 đồng.
Xét về mức lãi suất do hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng phù hợp với quy định điểm d khoản 1 Điều 108; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và Điều 9, 10 của Thông tư số 43/2016/TT-NHNN, ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước. Do đó, có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty V.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Châu Hoàng G1 phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228 Bộ tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 471, 474 Bộ luật dân sự năm 2005.
Căn cứ khoản 4 Điều 4; điểm d khoản 1 Điều 108 và khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 9 Nghị định 39/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2010 của Chính phủ.
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty V về việc yêu cầu ông Châu Hoàng G1 trả số tiền vay còn nợ.
[2] Buộc ông Châu Hoàng G1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty V số nợ gốc và tiền nợ lãi tới hạn là 14.280.000 đồng (Mười bốn triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng).
[3] Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
[4] Án phí: Ông Châu Hoàng G1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 714.000 đồng (Bảy trăm mười bốn nghìn đồng). Hoàn trả cho Công ty V số tiền 357.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 9072 ngày 10/7/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
[5] Án sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
[6] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Giuộc; - Chi cục THADS huyện Cần Giuộc; - Đương sự; - Lưu. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Phương Thảo |