vanban.org

Bản án 60/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” đối với anh Lê Tấn P.

Buộc anh ê Tấn P trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ đến hạn là 15.193.000đồng (Mười lăm triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng). ể t khi Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền chậm trả Ngân hàng có quyền yêu cầu anh ê T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng VNTV Tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Le Tan P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” đối với anh Lê Tấn P.
  • Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2018/DS-ST
Ngày: 23-5-2018
“V/v: T/c hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguy n h c inh Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trương Thị im Tiến;

2. Ông Nguy n Văn Ghên;

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân

huyện Đức Hòa, tỉnh ong An.

Ngày 23 tháng 5 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh ong An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 30/2018/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2018/QĐXXST - DS ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V. Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Ree, số 9, Đoàn Văn Bơ, phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông ô Bằng Giang – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành Viên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông ô Bằng Giang: Ông ê Hiền Thảo – Chức vụ; Trường phòng thu hồi nợ pháp lý – Trung tâm thu hồi nợ - hối quản trị rủi ro – Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng V.

Người đại diện theo ủy quyền của ông ê Hiền Thảo: Chị Nguy n im T, sinh năm 1996. Địa chỉ: số 43, đường số 7, khu dân cư Nam ong, phường An ạc, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Văn bản ủy quyền số 112/UQ-QTRR.17 ngày 18/11/2017)

- Bị đơn: Anh ê Tấn P, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp Chánh, xã Tân Mỹ, huyện Đức Hòa, tỉnh ong An.

(Chị T có mặt, anh P v ng mặt )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 10/01/2018, nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V do chị Nguyễn Kim T đại diện trình bày:

Ngày 12/01/2015, Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V (gọi t t là Ngân hàng V ) cùng anh ê Tấn P ký Hợp đồng tín dụng số 20150119-500001-0134, để cho anh P vay số tiền là 21.100.000đồng, lãi suất th a thuận là 3.75%/tháng, hình thức vay trả chậm trong hạn 24 tháng với tổng T gốc, lãi là 32.734.000đồng, phương thức vay trả góp hàng tháng. Sau đó, anh P trả được 09 lần với số tiền 17.541.000đồng, kể t ngày 17/5/2017 đến nay thì anh ê Tấn P không trả bất kỳ khoản nào. Nay Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu anh P trả nợ gốc đến hạn là 15.193.000đồng (gồm T gốc 10.071.000đồng, T lãi 5.122.000đồng). Ngoài ra, Ngân hàng V không còn yêu cầu gì khác.

Đối với bị đơn anh ê Tấn P: sau khi thụ lý, Tòa án đã tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ nhưng anh ê Tấn P vẫn v ng mặt và không có ý kiến trình bày vì vậy không thể tiến hành hòa giải được. Tại phiên tòa anh ê Tấn P đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhưng vẫn tiếp tục v ng mặt, nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt anh ê Tấn P theo qui định khoản 2 Điều 227 B TTDS năm 2015.

Tại phiên tòa, người đại diện nguyên đơn không bổ sung, thay đổi hay rút yêu cầu khởi kiện; vẫn giữ nguyên các yêu cầu, ý kiến đã trình bày, không cung cấp thêm chứng cứ gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả t h i tại phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:

. Về quan hệ tranh ch p và thẩm quyền giải quyết: Ngày 12/01/2015, Ngân hàng V cùng cá nhân anh ê Tấn P ký hợp đồng tín dụng số 20150119-500001-0134, mục đích vay là tiêu d ng cá nhân, thời điểm kết thúc hợp đồng là 24 tháng, kể t ngày 12/01/2015. T ngày 17/5/2017 đến nay thì anh ê Tấn P không thực hiện ngh a vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết. Ngày 10/01/2018, Ngân hàng V có đơn khởi kiện. Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý đơn khởi kiện, xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh ch p hợp đồng tín dụng”; vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện, việc thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 35, 39, 40 B TTDS năm 2015.

. Về tố tụng: Xét anh ê Tấn P đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và các thủ tục tố tụng nhưng cố tình xử v ng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt anh ê Tấn P là ph hợp theo qui định khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

. Về nội dung:

. Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng V:

Hợp đồng tín dụng số 20150119-500001-0134 ngày 12/01/2015 được ký kết giữa Ngân hàng V với anh ê Tấn P bằng văn bản, T vay sử dụng vào mục đích tiêu d ng nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp.

Căn cứ hợp đồng tín dụng số 20150119-500001-0134 ngày 12/01/2015, xác định anh ê Tấn P có vay của Ngân hàng V số tiền là 21.100.000đồng, th a thuận lãi suất 3.75%/tháng, hình thức vay trả chậm trong hạn 24 tháng, phương thức vay trả góp. Ngân hàng V cung cấp đầy đủ các chứng cứ chứng minh tính đến ngày 17/5/2017, anh P chỉ trả được 09 lần với số tiền 17.541.000đồng, số tiền còn lại anh P không trả theo cam kết nên đã vi phạm hợp đồng nên Ngân hàng V yêu cầu anh P trả số tiền nợ gốc đến hạn và T lãi là 15.193.000đồng.

. Hội đồng xét xử nhận định: t ngày 17/5/2017 đến nay anh ê Tấn P không thanh toán cho Ngân hàng V số tiền nợ gốc và lãi đến hạn 15.193.000đồng là vi phạm ngh a vụ trả nợ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng V theo th a thuận đã ký trong hợp đồng tín dụng. Do đó, xét Ngân hàng V khởi kiện yêu cầu anh ê Tấn P trả tổng số tiền 15.193.000đồng là hoàn toàn có căn cứ chấp nhận theo qui định các Điều 280, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015 và việc th a thuận lãi suất ph hợp khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 uật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Việc bị đơn anh ê Tấn P v ng mặt tại các phiên hòa giải, không có ý kiến trình bày bằng văn bản c ng như v ng mặt tại phiên tòa nên không có cung cấp tài liệu chứng cứ gì nên Hội đồng xét xử không xem xét.

.Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án buộc anh ê Tấn P phải chịu án phí DSST sung công quỹ nhà nước

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 40, 92, 159, 271, 227 B TTDS sự năm 2015.

Áp dụng các Điều 280, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng khoản 2 Điều 91, khoản 2, 3 Điều 95, điểm a khoản 3 Điều 98 uật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Tuyên Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V về việc “Tranh ch p hợp đồng tín dụng” đối với anh Lê Tấn P.

Buộc anh ê Tấn P trả cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền nợ đến hạn là 15.193.000đồng (Mười lăm triệu một trăm chín mươi ba nghìn đồng).

2. ể t khi Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền chậm trả Ngân hàng có quyền yêu cầu anh ê Tấn P trả thêm T lãi chậm trả theo mức lãi th a thuận trong hợp đồng tín dụng số 20150119-500001-0134 ngày 12/01/2015.

3. Về án phí: Buộc anh ê Tấn P phải nộp 759.650đồng án phí dân sự sơ thẩm sung vào công quỹ Nhà nước.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa hoàn lại cho Công ty tài chính TNHH một thành viên Ngân hàng V số tiền 380.000đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu 0002089 ngày 11/01/2018.

4. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày tính t ngày tuyên án nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo. Riêng bị đơn v ng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản sao bản án hoặc t ngày bản án được niêm yết.

“Trường hợp bản án hoặc quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 uật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án là 05 năm theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án”.

Cỡ chữ