- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hô, tranh chấp nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2017/HNGĐ-ST Ngày: 21/8/2017 V/v:“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA –VŨNG TÀU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hồng Thái
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Nhung
2. Ông Đinh Công Trường
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Phan Thu Hiền - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thúy Hằng – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử công khai vụ án thụ lý số: 254/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2017 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 66/2017/QĐXX-ST ngày 18/7/2017 và quyết định hoãn phiên tòa số 46/2017/QĐST – HNGĐ ngày 04/8/2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thụy Thanh M, sinh năm 1976
Địa chỉ: Tổ 5, thôn C, xã T, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Có mặt).
Bị đơn: Ông Trịnh Duy H, sinh năm 1978
Địa chỉ: Tổ 5, thôn C, xã T, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thụy Thanh M trình bày:
Bà và ông Trịnh Duy H qua một thời gian tìm hiểu thì đi đến hôn nhân, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hội Bài (nay là xã T), huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào ngày 24/12/2001, giấy chứng nhận kết hôn số 128, quyển số 01/2001.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do ông H thường xuyên nhậu nhẹt say xỉn kiếm chuyện gây gỗ với vợ con, không quan tâm đến gia đình, vợ chồng thường xuyên cãi vã, xô xát làm cho cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Từ đầu tháng 12/2015 đến nay bà và ông H đã sống ly thân, không ai quan tâm đến nhau. Nay bà nhận thấy không còn tình cảm với ông H nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông H.
Về con chung: Bà và ông H có hai con chung là cháu Trịnh Thanh S, sinh ngày 26/9/2002 và Trịnh Nguyễn Thanh N, sinh ngày 19/01/2009. Bà có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập, thông báo về phiên hòa giải cho bị đơn ông Trịnh Duy H theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên ông H không đến Tòa án làm việc và cũng không gửi văn bản thể hiện quan điểm của mình về tranh chấp với bà Nguyễn Thụy Thanh M. Vì vậy Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng để xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Thành tham gia phiên tòa:
Qua nghiên cứu, đánh giá các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa dân sự sơ thẩm về việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, thư ký, Hội thẩm nhân dân và những người tham gia tố tụng thì thấy:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án, tiến hành thu thập chứng cứ đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Đối với hội đồng xét xử tại phiên tòa hôm nay đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ tại phiên tòa.
- Đối với nguyên đơn đã chấp hành tốt các quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Nguyễn Thụy Thanh M khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Trịnh Duy H, được nuôi dưỡng các con chung nên đây là vụ án “Tranh chấp về ly hôn, con chung”. Bị đơn ông Trịnh Duy H có địa chỉ tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nên theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Thành.
Ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham dự phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Tòa án xét xử vắng mặt ông H theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thụy Thanh M và ông Trịnh Duy H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào ngày 24/12/2001 tại UBND xã Hội Bài (nay là xã Tân hải), huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nên quan hệ hôn nhân giữa các bên là hợp pháp.
Bà M và ông H chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do ông H thường xuyên nhậu nhẹt say xỉn, không quan tâm lo lắng cho gia đình vợ con, kiếm chuyện gây gổ với vợ con dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã, xô xát nên hôn nhân không hạnh phúc và đã ly thân từ tháng 12/2015 cho đến nay.
Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng bà M, ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, cần tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc ly hôn của bà M đối với ông H.
Về con chung: Bà M và ông H có 02 con chung là cháu Trịnh Thanh S, sinh ngày 26/9/2002 và Trịnh Nguyễn Thanh N, sinh ngày 19/01/2009. Bà M có nguyện vọng trực tiếp nuôi hai con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con. Từ khi bà M và ông H sống ly thân cháu S và cháu N trực tiếp sống với bà M, ông H không quan tâm hay cấp dưỡng phụ bà M nuôi các con. Mặt khác các cháu S, N đều có nguyện vọng được sống với mẹ. Nên xét thấy cần phải giao hai cháu S, N cho bà M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) là phù hợp với quy định của pháp luật. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà M không yêu cầu Tòa án giải quyết vì vậy Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thụy Thanh M nộp án phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH;
Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/10/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” của bà Nguyễn Thụy Thanh M đối với ông Trịnh Duy H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thụy Thanh M được ly hôn với ông Trịnh Duy H
Về con chung: Giao hai cháu Trịnh Thanh S, sinh ngày 26/9/2002 và Trịnh Nguyễn Thanh N, sinh ngày 19/01/2009 cho bà Nguyễn Thụy Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Trịnh Duy H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Các đương sự được quyền đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của các con, khi cần thiết có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thụy Thanh M nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005521 ngày 20/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. (Riêng đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai). Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh BR-VT;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Tân Thành;
- Chi cục THADS huyện Tân Thành;
- UBND xã Tân Hải;
- Các đương sự ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Thái
Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Hồng Thái
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Tân Thành;
- Chi cục THADS huyện Tân Thành;
- UBND xã Xuân Sơn, huyện Châu Đức;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hồng Thái
Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thế Phƣơng Nguyễn Bá Thịnh
Nguyễn Hồng Thái
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh BR-VT;
- VKSND tỉnh BR - VT
- VKSND huyện Tân Thành;
- Thi hành án dân sự huyện Tân Thành;
- UBND nơi ĐKKH;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu.
Bùi Xuân Thƣờng
Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Cƣ
Nguyễn Bá Thịnh
Bùi Xuân Thƣờng
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh BR-VT;
- VKSND tỉnh BR - VT
- VKSND huyện Tân Thành;
- Thi hành án dân sự huyện Tân Thành;
- UBND nơi ĐKKH;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu.
Bùi Xuân Thƣờng
Các hội thẩm nhân dân
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Quý Phƣơng Triệu Trọng Dần
Bùi Xuân Thƣờng
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh BR-VT;
- VKSND huyện Tân Thành;
- Thi hành án dân sự huyện Tân Thành;
- Các đương sự;
- Lưu .
Bùi Xuân Thƣờng CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN CHỦ TỌA – PHIÊN TÒA Lê Quý Phƣơng Trần Sửu
Bùi Xuân Thƣờng
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Tân Thành; - Thi hành án dân sự huyện Tân Thành; - Các đương sự; - Lưu . CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Lê Quý Phƣơng Triệu Trọng Dần | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Bùi Xuân Thƣờng THẨM PHÁN CHỦ TỌA – PHIÊN TÒA Bùi Xuân Thƣờng |