- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Xử cho ly hôn giữa chị Đ ng Thị S và anh V Phạm H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2017/HNGĐ-ST Ngày: 19/9/2017 V/v: “Ly hôn giữa chị S và anh H” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Quỳnh Các Hội thẩm nhân dân:
Bà: Đ ng Thị Thơm
Bà: Ngô Thị Thanh
- Thư ký phiên tòa: ông Phạm Mạnh Cường – Thư ký TAND huyện Nam Trực.
- Đại diện VKSND huyện Nam Trực tham gia phiên tòa:
Bà: Cao Thị Nhàn – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 101/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2017/QĐXX- ST ngày 01 tháng 9 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đ ng Thị S – sinh năm 1994. Địa chỉ: đội 3, thôn A, xã , huyện , tỉnh Nam Định.
2. Bị đơn:
Anh V Phạm H – sinh năm 1994.
Địa chỉ: thôn G, xã Đ, huyện N, tỉnh Nam Định.
(Tại phiên tòa chị S có mặt, anh H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 16 tháng 6 năm 2017 được bổ sung tại bản tự khai ngày 28 tháng 6 năm 2017 và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Đ ng Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân:Chị và anh V Phạm H kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Đ ngày 19/11/2015. Sau khi cư i được một thời gian thì vợ chồng phát sinh mâu thu n do xung đột uan điểm sống. Anh chị ly thân từ tháng 6 năm 2016 đến nay. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải uyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Chị và anh H không có con chung.
Về tài sản, công nợ: chị không yêu cầu Tòa giải uyết.
Bị đơn là anh V Phạm H vắng m t tại phiên tòa không có lý do. Trong quá trình giải uyết vụ án Tòa án đã giao Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan cho ông anh là ông V Phạm D, ông D đã thông báo cho anh H nhưng anh không đến Tòa án làm việc. Ông D cung cấp cho biết anh H và chị S kết hôn tháng 11 năm 2015 có đăng ký tại BND xã Đ, anh chị chỉ mâu thu n nh nh t nhưng tháng 6/2016 chị S b về nhà m đ ở, gia đình khuyên bảo chị c ng không về. Anh chị chưa có con chung và không có tài sản chung.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến là trong uá trình giải uyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng ui định tố tụng dân sự và đề nghị giải uyết cho chị S ly hôn anh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ kết uả tranh tụng , Tòa án nhân dân huyện Nam Trực nhận định:
(1)Về thủ tục tố tụng anh H vắng m t tại phiên tòa nhưng trong uá trình thụ lý giải uyết vụ án Tòa án đã tống đạt cho ông anh Thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng liên quan. Ông anh đã xác nhận là đã thông báo cho anh. Tòa án tiến hành xét xử vắng m t anh theo uy định khoản 2 điều 227; điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
(2) Chị S và anh H kết hôn tự nguyện có đăng ký tại y ban nhân dân xã Đ nên là cuộc hôn nhân hợp pháp. Anh chị chung sống không mấy hòa thuận.. Anh chị đã ly thân từ tháng 6/2016 đến nay không ai uan tâm đến ai.Xét cuộc hôn nhân khó tồn tại được. Do vậy chị S xin ly hôn anh H sẽ được Tòa án chấp nhận.
3 Về con chung: Các đương sự không có con chung, không yêu cẩu giải uyết nên Tòa không xem xét.
(4 Về tài sản, công nợ đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét.
(5)Về án phí: chị S phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Nghị uyết 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội ui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp , uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
1. Xử cho ly hôn giữa chị Đ ng Thị S và anh V Phạm H.
2. Về án phí: chị S phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Trực theo biên lai thu tiền số: 0001818 ngày 28 tháng 6 năm 2017.
Báo cho chị S có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh H có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định: 01 bản; - VKSND huyện Nam Trực: 02 bản; - THADS huyện Nam Trực: 01 bản; - BND xã Đ: 01 bản; - BND xã : 01 bản; - Đương sự: 02 bản; - Lưu HS: 02 bản; - Lưu VP: 01 bản. | Phạm Ngọc Quỳnh |