vanban.org

Bản án 60/2017/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 09/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Bùi Thị T đối với chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền là 148.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Về án phí dân sự sơ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Xét xử sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Bùi Thị T đối với chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền là 148.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2017/DS-ST
Ngày: 09-8-2017
V/v tranh chấp nợ hụi.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mười.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Bé Em.

2.Bà Lý Thị Kim Ngân.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diễm Kiều– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BT tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xa Riêng- Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2017, tại trụ s Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre ét sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2017 về “Tranh chấp nợ hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra ét số: 68/2017/QĐXXST-DS, ngày 29 tháng 6 năm 2017, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần N, sinh năm 1985. Địa chỉ: ĐPH, huyện MCN, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng, theo văn bản ủy quyền ngày 19/6/2017.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972. Địa chỉ: phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị đơn anh Nguyễn Bảo Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: TTCL, huyện CL, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng, theo văn bản ủy quyền ngày 03/7/2017.

Ông N có mặt; ông Q vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07/02/2017, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn ông Trần N trình bày:

Nguyên trước đây chị T có tham gia chơi nhiều dây hụi khác nhau do chị Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi. Cụ thể như sau:

Dây hụi thứ 1: Mệnh giá 2.000.000đồng, kh i khui vào ngày 05/4/2016AL, tham gia chơi 02 dây, có 44 hụi viên, đã đóng được 22 lần hụi sống với tổng số tiền là 21.160.000đồng.

Dây hụi thứ 2: Kh i khui ngảy 10/6/2016AL, mệnh giá 2.000.000đồng, có 20 hụi viên, chơi 02 dây, đóng tổng cộng là 47.880.000đồng.

Dây hụi thứ 3: Kh i khui vào ngày 15/7/2016AL, mệnh giá 2.000.000đồng, chơi 01 phần, có 28 hụi viên, đóng tổng số tiền là 54.160.000đồng.

Dây hụi thứ 4: Kh i khui vào ngày 15/6/2016AL, mệnh giá 2.000.000đồng, có 29 hụi viên, đóng hụi sống là 15.710.000đồng.

Dây hụi thứ 5: Kh i khui vào ngày 01/9/2015Al, mệnh giá 1.000.000đồng, có 29 hụi viên, đóng hụi sống tổng cộng là 10.070.000đồng.

Đến ngày 20/12/2016AL thì chị H tuyên bố vỡ hụi. Sau đó giữa chị Th và chị H đã tiến hành đối chiếu phần hụi sống mà chị T đã đóng thì chị H có ký ác nhận còn nợ chị T số tiền là 148.980.000đồng và hẹn sau khi bán nhà của chị H được thì chị Hạnh sẽ trả tiền cho chị T nhưng đến nay chị H không trả lại tiền hụi sống cho chị T nên quyền lợi của chị T bị thiệt thòi. Nay chị T kh i kiện yêu cầu một mình chị Nguyễn Mỹ H trả lại số tiền 148.980.000đồng và không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền trên. Sau khi bể hụi thì giữa chị T và chị H có làm tờ ác nhận nợ vào ngày 23/12/2016 AL số tiền là 138.740.000đồng, sau đó đến ngày 28/12/2016AL thì chị H ác nhận còn nợ chị T số tiền 148.980.000đồng (là cộng thêm dây hụi 1.000.000đồng với số tiền là 10.240.000đồng). Theo đơn kh i kiện thì chị T kh i kiện biên nhận nợ ngày 28/12/2016AL, sau đó đến ngày 12/5/2017 thì chị T có bản tường trình in rút lại biên nhận nợ ngày 28/12/2016Al này mà chuyển sang kiện biện nhận nợ ngày 23/12/2016Al, rồi đến ngày 28/6/2017 thì chị T có đơn in rút lại biên nhận nợ ngày 23/12/2016Al mà kiện biên nhận nợ ngày 28/12/2016AL. Ngày 04/8/2017 chị T có đơn in s a đổi, bổ sung đơn kh i kiện là kiện tranh chấp nợ hụi chứ không có tranh chấp nợ vay tài sản theo như đơn kh i kiện ngày 07/02/2017.

Tại biên bản lấy lời khai, biên bản đối chất vào ngày 26/4/2017, bị đơn chị Nguyễn Mỹ H có lời trình bày:

Nguyên trước đây chị có làm chủ hụi, còn chị T là hụi viên. Vào ngày 20/12/2016AL thì chị tuyên bố vỡ hụi đến ngày 23/12/2016AL thì chị có ký ác nhận cho chị T hiện còn thiếu chị T số tiền là 138.740.000đồng, sau đó đến ngày 28/12/2016AL thì cộng thêm 10.240.000đồng hụi sống nữa nên chị đã ký giấy ác nhận là còn nợ chị T số tiền 148.980.000đồng. Chị thừa nhận là hiện còn nợ chị Bùi Thị T số tiền 148.980.000đồng nhưng hiện nay chị chưa bán được nhà nên chị H không đồng ý trả số tiền trên cho chị T, khi nào bán nhà được chị sẽ trả tiền cho chị T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được em ét tại phiên tòa, Hội đồng ét

ét thấy:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Mỹ H là bị đơn, sau đó đến ngày 03/7/2017 thì chị H ủy quyền hoàn toàn cho anh Nguyễn Bảo Q tham gia tố tụng ,Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre đã triệu tập hợp lệ đến Tòa án để công bố chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng chị H không đến Tòa án. Tòa án đã tiến hành giao giấy triệu tập của anh Q cho chị H nhận thay tại nhà chị H đến lần thứ hai nhưng anh Q vẫn vắng mặt. Theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành ét vụ án vắng mặt anh Q.

Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Bùi Thị T kh i kiện bị đơn chị Nguyễn Mỹ H. Hiện nay, chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972, có đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện đang sinh sống tại số 52B3, khu phố 4, phường Phú Khương, thành phố BT nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn kh i kiện ngày 07/02/2017 và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của chị T anh Trần N yêu cầu một mình chị Nguyễn Mỹ H trả số tiền là 148.980.000đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn) đồng, không yêu cầu tính lãi suất, theo giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016AL, yêu cầu của chị T là tranh chấp nợ hụi được Tòa án em ét giải quyết theo quy định tại Điều 14 Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.

Về nội dung tranh chấp: Vào ngày 28/12/2016AL, chị Nguyễn Mỹ H có lập giấy ác nhận nợ chị T số tiền là 148.980.000đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn) đồng, việc góp hụi giữa hai bên hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án công nhận hợp đồng góp hụi giữa chị Bùi Thị T và chị Nguyễn Mỹ H là có thật và hợp pháp.

Xét yêu cầu kh i kiện của chị Bùi Thị T yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H trả số tiền là 148.980.000đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn) đồng, Hội đồng ét

ét thấy: Chị Nguyễn Mỹ H vắng mặt tại phiên tòa nhưng trước đây vào ngày 26/4/2017 thì Tòa án tiến hành lấy lời khai của chị H và sau đó tiến hành đối chất giữa chị H và chị T thì chị H đã thừa nhận hiện còn nợ chị T số tiền 148.980.000đồng nhưng hiện nay do chưa bán nhà được nên chị H không có khả năng trả lại số tiền trên cho chị T được, mặc khác giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016AL thì chị và chị T thỏa thuận trong năm 2017 sẽ trả lại hết số tiền này nhưng nay chưa bán nhà được nên chị T kh i kiện chị là chị không đồng ý. Căn cứ giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016 AL có chữ ký và họ tên của chị Nguyễn Mỹ H và căn cứ vào biên bản lấy lời khai, biên bản đối chất của Tòa án vào ngày 26/4/2017 thì có đủ cơ s khẳng định chị Bùi Thị T đã tham gia góp hụi do chị Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi với số tiền đã đóng hụi sống với số tiền là 148.980.000đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn). Do đó, chị Bùi Thị T kh i kiện yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H phải thanh toán số tiền hụi là 148.980.000đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn)đồng là phù hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.

Xét lời nại của chị H cho rằng chưa bán được nhà nên không có tiền để trả cho chị T là không có căn cứ, vì trong giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016AL thì giữa chị H và chị T không có thỏa thuận khi nào bán được nhà mới trả lại số tiền trên. Mặc khác, chị H còn cho rằng chưa hết năm 2017 nên chị T không có quyền kh i kiện chị H là cũng không có cơ s , vì trong giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016Al thì chỉ ghi “ trong năm 2017” chứ không có ghi “ trong năm 2017 sẽ trả lại số tiền cho chị T” nên cũng không có căn cứ cho rằng chị T chưa đủ điều kiện để kh i kiện chị H. Do chị H tuyên bố vỡ hụi nên chị T kh i kiện để yêu cầu chị H trả lại số tiền trên. Việc chị H không thực hiện giao tiền hụi cho chị T là đã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi được quy định tại Điều 15 Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ. Căn cứ giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016 AL có chữ ký và họ tên của chị Nguyễn Mỹ Hạnh và căn cứ vào biên bản lấy lời khai của Tòa án vào ngày 26/4/2017 thì có đủ cơ s để buộc chị Nguyễn Mỹ H phải có nghĩa vụ trả lại số tiền hụi cho chị Bùi Thị T là 148.980.000đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn)đồng. Do vậy mà lời nại của chị H là không có căn cứ nên không được Hội đồng ét chấp nhận.

Từ những phân tích trên, có cơ s chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Bùi Thị T đối với chị Nguyễn Mỹ H về việc yêu cầu trả số tiền là 148.980.000đồng(Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn)đồng

Về lãi suất: Do các bên đương sự không có thỏa thuận lãi suất và chị Bủi Thị T không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên là tự nguyện và phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 nên Tòa án không em ét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn chị Nguyễn Mỹ H phải chịu án phí là: 148.980.000đồng x 5% = 7.449.000(Bảy triệu bốn trăm bốn mươi chín nghìn) đồng.

Tại phiên tòa sơ thẩm Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BT phát biểu quan điểm như sau:

- Về mặt hình thức: Thì Tòa án nhân dân thành phố BT đã tuân thủ theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định.

- Về mặt nội dung: Theo đơn kh i kiện của nguyên đơn chị Bùi Thị T yêu cầu bị đơn chị Nguyễn Mỹ H trả lại sồ tiền hụi là 148.980.000đồng. Căn cứ vào giấy ác nhận nợ ngày 28/12/2016AL và căn cứ vào biên bản lấy lời khai của Tòa án vào ngày 26/4/2017 thì chị H thừa nhận hiện cỏn nợ chị T số tiền 148.980.000đồng. Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn kh i kiện của chị Bùi Thị Th, buộc chị Nguyễn Mỹ H trả lại số tiền hụi còn nợ là 148.980.000đồng. Ghi nhận việc chị T không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu trên. Đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố BT phù hợp với nhận định của Hội đồng ét , nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 471 và khoản 2 Điều 357 ; khoản 1 Điều 688 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên :

- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Bùi Thị T đối với chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho chị Bùi Thị T số tiền là 148.980.000(Một trăm bốn mươi tám triệu chin trăm tám mươi nghìn) đồng. Ghi nhận chị Bùi Thị T không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền trên.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5%: Chị Nguyễn Mỹ H phải chịu là 7.449.000 (Bảy triệu bốn trăm bốn mươi chin nghì) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho chị Bùi Thị T số tiền là 3.742.500 (Ba triệu bảy trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010270 ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Nguyên đơn chị Bùi Thị T có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày tròn kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Nguyễn Mỹ H vắng mặt tại phiên tòa cũng được quyền kháng cáo trong hạn 15(mười lăm) ngày tròn kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHST);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND- Tp Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

( Đã ký)

- Chi cục THADS- Tp- Bến Tre, tỉnh Bến Tre;

- Các bên đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Mƣời

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Bé Em

Lý Thị Kim Ngân

Huỳnh Thị Mƣời Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHST);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS TP. Bến Tre, T. Bến Tre;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Thị Mƣời

Hội thẩm nhân dân Thấm phán

Chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Thị Hiền- Lê Minh Thiện

Huỳnh Thị Mƣời

Cỡ chữ