- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần TV - ông Huỳnh Thanh L"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 60/2017/DS-ST Ngày: 14/6/2017 V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Hiệp
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Thiện;
2. Bà Lê Thị Nguyệt.
Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Phạm Thanh Trang - Cán bộ Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Xuân Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 6 năm 2017, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thuận An xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 349/2016/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2016 về việc Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 44/2017/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP TV; trụ sở: Phố T, phƣờng T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phan Thúc Đ, sinh năm 1988; địa chỉ: Phƣờng C, quận T, Tp.Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền ngày 06/9/2016), có mặt.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh L, sinh năm 1979; trú tại: Khu phố T, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/9/2016, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 23/4/2014, ông Huỳnh Thanh L có ký với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV hợp đồng tín dụng dƣới hình thức đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 20140426-500001-0097. Theo hợp đồng, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV cho ông L vay số tiền 23.100.000 đồng (trong đó có 1.100.000 đồng phí bảo hiểm), lãi suất vay là 5,00%/tháng, mục đích vay là để tiêu dùng cá nhân, thời hạn vay 24 tháng, phƣơng thực thanh toán là trả dần trong 24 tháng (trong đó 23 tháng đầu thanh toán 1.675.000 đồng, tháng thứ 24 thanh toán 1.634.000 đồng), tổng cộng ông L phải thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV số tiền 40.159.000 đồng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 06/6/2014.
Sau khi ký hợp đồng, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV giải ngân ông L và ông L đã thanh toán tiền lãi, tiền gốc đƣợc 4 kỳ với tổng số tiền 6.725.000 đồng. Nhƣ vậy, ông L còn nợ Ngân hàng TMCP TV số tiền 33.434.000 đồng tiền nợ đến hạn. Kể từ ngày 11/9/2014 đến thời điểm Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV nộp đơn khởi kiện, ông L không thanh toán thêm bất kỳ khoản tiền nào cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV.
Nay, nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV yêu cầu ông Huỳnh Thanh L phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền còn nợ là 33.434.000 đồng. Nguyên đơn tự nguyện không yêu cầu ông L tiếp tục trả tiền lãi phát sinh sau ngày khởi kiện theo hợp đồng tín dụng số 20140426-500001-0097ngày 23/4/2014 đƣợc ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn trên số tiền 33.434.000 đồng mà chỉ yêu cầu Tòa án ghi nhận: „„Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu ngƣời phải thi hành chậm thi hành theo thỏa thuận trên thì phải chịu tiền lãi theo lãi suất 10%/năm tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm trả‟‟.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh L đã được Tòa án thông báo nội dung vụ án, thông báo tống đạt văn bản tố tụng nhiều lần nhưng không tham gia tố tụng, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quy t vụ án và nội dung giải quy t vụ án: Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn không chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh luận của những ngƣời tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc thẩm tra tại phiên
Tòa, căn cứ vào kết qủa tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Quá trình tố tụng, Tòa án thông báo, niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật, nhƣng ông Huỳnh Thanh L không đến Tòa án, cũng không cung cấp văn bản ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không cung cấp các tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Tòa án căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết vụ án theo quy định pháp luật. Xét thấy, bị đơn vắng mặt tất cả các lần Tòa án thông báo triệu tập là vi phạm nghĩa vụ của đƣơng sự, tự từ bỏ quyền và nghĩa vụ chứng minh của mình, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Huỳnh Thanh L thanh toán số tiền nợ 33.434.000 đồng theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết nên quan hệ pháp luật trong vụ án này đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2005.
Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Huỳnh Thanh L có hộ khẩu thƣờng trú tại khu phố T, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV với bị đơn ông Huỳnh Thanh L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại các Điều 35; Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung tranh chấp: Theo hợp đồng tín dụng số 20140905-500002-0123 ngày 28/4/2014, ông L vay số tiền vay 23.100.000 đồng, lãi suất 5,00%/tháng, thời hạn vay 24 tháng, phƣơng thức thanh toán là trả dần trong 24 tháng, kỳ thanh toán đầu tiên bắt đầu từ ngày 06/6/2014. Sau khi đƣợc Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV giải ngân số tiền vay thì ông L đã thanh toán tiền lãi, tiền gốc đƣợc 4 kỳ với số tiền 6.725.000 đồng thì ông L không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV. Nhƣ vậy, ông L đã chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự theo định kỳ theo quy định tại quy định tại Điều 292 Bộ luật dân sự 2005 làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV. Do đó Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV có quyền khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Thanh L thanh toán số tiền nợ gốc đến hạn là 33.434.000 đồng là có cơ sở chấp nhận. Mặt khác, nguyên đơn đơn tự nguyện không yêu cầu bị đơn tiếp tục trả tiền lãi phát sinh sau ngày khởi kiện theo hợp đồng tín dụng số 20140905-500002-0123 ngày 28/4/2014 đƣợc ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn trên số tiền 33.434.000 đồng mà chỉ yêu cầu Tòa án ghi nhận „„Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu ngƣời phải thi hành chậm thi hành theo thỏa thuận trên thì phải chịu tiền lãi theo lãi suất 10%/năm tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm trả”. Xét thấy đây là sự tự nguyện của nguyên đơn và không trái quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Từ phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV đối với bị đơn ông Huỳnh Thanh L về việc tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản (hợp đồng tín dụng), buộc ông L phải thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV số tiền 33.434.000 đồng.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở phù hợp quy định của pháp luật.
Án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 36; Điều 147; Điều 227; Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 292, Điều 471; Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2005;
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” với bị đơn ông Huỳnh Thanh L.
Buộc ông Huỳnh Thanh L phải thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV số tiền 33.434.000 đồng (ba mƣơi ba triệu bốn trăm ba mƣơi bốn nghìn đồng).
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành, nếu ngƣời phải thi hành chậm thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Thanh L phải chịu 1.671.700 đồng (một triệu sáu trăm bảy mƣơi mốt nghìn bảy trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần TV số tiền 835.850 đồng (tám trăm ba mƣơi lăm nghìn tám trăm năm mƣơi đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003834 ngày 14/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Đình Hiệp |