vanban.org

Bản án 599/2023/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 04/12/2023 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 04/12/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n yêu c u kháng cáo của ông Nguyễn Hoàng T1.

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguyễn Văn N. Bu c ông Nguyễn Hoàng T1 và các thành viên trong h g m anh Nguyễn Hoàng P và chị Nguyễn Thị Ngọc T2 mở cho anh Nguyễn Văn N lối đi có chiều ngang là 1,5m, chiều dài 2,05m, diện t ch là 3,1m2 (có ký hiệu T-03 trong sơ đ đo đạc ngày 21/7/2023) nằm tron… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n yêu c u kháng cáo của ông Nguyễn Hoàng T1.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 599/2023/DS-PT
Ngày: 04 - 12 - 2023
V/v tranh chấp: “Quyền về lối đi qua”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Tuyết Linh

Các Thẩm phán: Ông Trần Văn Đạt

Bà Nguyễn Ái Đoan

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Phương - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Bảo- Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 12 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 409/2023/TLPT-DS ngày 08 tháng 11 năm 2023 về tranh chấp “Quyền về lối đi qua”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 189/2023/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 937/2023/QĐ-PT ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1982 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967 (Có mặt).

Địa chỉ: số F, tổ C, khu B, thị trấn C, huyện C, Tiền Giang.

(Theo văn bản u quyền ngày 01/6/2023)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1960 (Vắng mặt).

Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1986 (Có mặt).

Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 08/9/2023)

- Ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan:

1/ Anh Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1986 (Có mặt).

2/ Chị Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 1988 (Xin vắng mặt).

Cùng địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, Tiền Giang.

- Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T1.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo án sơ thẩm, ông Nguyễn Văn Trung đại d ủy quyền nguyên đơn anh Nguyễn Văn N trình bày:

Anh N có thửa đất số 24, t bản đ số 22, diện t ch 1.183,2m2 toạ lạc ấp M, xã T, huyện C, tỉnh tiền G do Sở tài nguyên và Môi trư ng tỉnh T cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất ngày 26/4/2022 cho anh Nguyễn Văn N đ ng tên. T thửa đất này muốn đi ra đư ng công c ng phải đi qua lối đi ngang 1,5m, dài 2,05m, tổng diện t ch là 3,1m2 trên thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 do Sở tài nguyên và môi trư ng tỉnh T cấp ngày 13/01/2022 cho ông Nguyễn Hoàng T1 đại diện h gia đình đ ng tên, để đi qua thửa đất số 471, t bản đ số 22, diện t ch 874,9m2 do Sở tài nguyên và môi trư ng tỉnh T cấp ngày 13/01/2022 cho anh Nguyễn Văn N đ ng tên ra đư ng công c ng. T khi anh N mua thửa đất số 24 đến nay thì đi qua lối đi này, nhưng ngày 13/5/2023 ông T1 đã rào lại lối đi này không cho anh N đi để ra vư n s u riêng chăm sóc, đây là lối đi g n nhất thu n tiện nhất ngoài ra không có lối đi nào khác. Nhưng t khi Toà án ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm th i thì h gia đình ông T1 đã mở rào cho đi, nhưng ông T1 và anh P lại cố tình đào ph n lối đi này dài 1,5m, chiều sâu khoảng 1,5m để làm đư ng nư c để không cho anh N đi.

Do đó, nay anh N yêu c u h gia đình ông T1 phải mở lối đi ngang 1,5m dài 2,05m, diện t ch 3,1m2 có ký hiệu trong sơ đ đo đạc ngày 21/7/2023 là T-03 trên thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 do Sở tài nguyên và môi trư ng tỉnh T cấp ngày 13/01/2022 cho ông Nguyễn Hoàng T1 đại diện h gia đình đ ng tên.

Bị đơn ông Nguyễn Hoàng T1 trình bày: Anh N yêu c u mở lối đi ngang 1,5m dài 2,05m, diện t ch 3,1m2 có ký hiệu trong sơ đ đo đạc ngày 21/7/2023 là T-03 trên thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 do Sở tài nguyên và môi trư ng tỉnh T cấp ngày 13/01/2022 cho ông đại diện h gia đình đ ng tên là vô lý, vì ph n lối đi này để cho gia đình ông làm đư ng d n thoát nư c vào vư n để canh tác và nếu mở lối đi gia đình ông không làm hàng rào xung quanh đất để bảo vệ cây ăn trái đư c. Nay ông không đ ng ý mở lối đi theo yêu c u anh N.

Ngư i có quyền l i ngh a vụ liên quan: Anh Nguyễn Hoàng P và chị Nguyễn Thị Ngọc T2 trình bày:

Anh P, chị T2 thống nhất v i ý kiến trình bày của ông T1, không đ ng ý mở lối đi theo yêu c u của anh N.

Tại bản án dân sự sơ thẩm số 189/2023/DS-ST ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang đã áp dụng: Điều 254 B lu t dân sự; Điều 95, Điều 166 lu t đất đai; khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, 272, 273 B lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc H i quy định về án ph và lệ ph Toà án; Điều 2 Lu t ngư i cao tuổi. Xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguyễn Văn N.

Bu c ông Nguyễn Hoàng T1 và các thành viên trong h g m anh Nguyễn Hoàng P và chị Nguyễn Thị Ngọc T2 mở cho anh Nguyễn Văn N lối đi ngang 1,5m dài 2,05m, diện t ch 3,1m2 có ký hiệu trong sơ đ đo đạc ngày 21/7/2023 là T-03 trên thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 do Sở tài nguyên và môi trư ng tỉnh T cấp ngày 13/01/2022 cho ông Nguyễn Hoàng T1 đại diện h gia đình đ ng tên.

Ph n đất mở lối đi diện t ch 3,1m2 theo phiếu xác nh n kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 21/7/2023 của Công ty TNHH m t thành viên Đ kèm theo có vị tr t c n như sau.

Hư ng Đông giáp đất anh Nguyễn Văn N ngang 1,5m.

Hư ng Tây giáp đất anh Nguyễn Văn N ngang 1,5m.

Hư ng Nam giáp đất ông Nguyễn Hoàng T1 dài 2,05m.

Hư ng Bắc giáp đất ông Nguyễn Hoàng T1 dài 2,05m.

Sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t anh Nguyễn Văn N đư c quyền liên hệ v i cơ quan nhà nư c có thẩm quyền để kê khai đăng ký cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i ph n đất mở lối đi theo sơ đ đo đạc của Công ty TNHH m t thành viên Đ ký hiệu T-03 diện t ch 3,1m2 trong thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 do Sở tài nguyên và môi trư ng tỉnh T cấp ngày 13/01/2022 cho ông Nguyễn Hoàng T1 đại diện h gia đình đ ng tên theo quy định pháp lu t.

Bu c anh Nguyễn Văn N hoàn trả giá trị của ph n đất mở lối đi diện t ch 3,1m2 cho ông Nguyễn Hoàng T1 v i số tiền 558.000 đ ng (Năm trăm năm mươi tám ngàn đ ng).

Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của ngư i đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ngư i đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 B lu t dân sự.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án ph và quyền kháng cáo của đương sự.

Ngày 11/9/2023, bị đơn Nguyễn Hoàng T1 có đơn kháng cáo v i n i dung: Sửa bản án sơ thẩm, chỉ chấp nh n m t ph n yêu c u khởi kiện của ông N, mở lối đi cho ông N là ngàng 0,5m dài 2,5m đất tọa lạc tại ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, ông T1 cho đi nh , quyền sử dụng đất v n là của ông T1.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn v n giữ nguyên yêu c u khởi kiện và bị đơn v n giữ nguyên c u kháng cáo. Các đương sự không thỏa thu n đư c v i nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang: Về việc tuân theo pháp lu t: T khi thụ lý phúc thẩm cho đến khi xét xử Thẩm phán, Thư ký và H i đ ng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của B lu t tố tụng dân sự. Ngư i tham gia tố tụng chấp hành đúng n i quy phòng xử án và thực hiện quyền, ngh a vụ đúng pháp lu t; Về n i dung vụ án: Đề nghị H i đ ng xét xử không chấp nh n yêu c u kháng cáo của ông Nguyễn Hoàng T1, điều chỉnh lại ph n quyết định của bản án sơ thẩm là hạn chế quyền sử dụng đối v i ph n đất mở lối đi và xem xét miễn án ph cho ông Nguyễn Hoàng T1 vì ông T1 là ngư i cao tuổi.

Qua nghiên c u toàn b các tài liệu, ch ng c có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, n i dung yêu c u kháng cáo của ông Nguyễn Hoàng T1, l i trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp “Yêu c u mở lối đi qua bất đ ng sản liền kề” là chưa ch nh xác mà c n điều chỉnh lại quan hệ pháp lu t tranh chấp là “Quyền về lối đi qua” theo quy định tại điều 254 B lu t dân sự.

Ngư i có quyền l i, ngh a vụ liên quan chị Nguyễn Thị Ngọc T2 có đơn xin vắng mặt, H i đ ng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 296 B lu t tố tụng dân sự xử vắng mặt đối v i chị T2.

Về n i dung vụ án: Anh Nguyễn Văn N có thửa đất số 471, t bản đ số 22, diện t ch là 874,9m2, loại đất tr ng cây lâu năm đư c Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh T cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất ngày 13/01/2022 và thửa đất số 24, t bản đ số 22, diện t ch 1.183,2m2, loại đất tr ng lúa đư c Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh T cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số DĐ 099504 ngày 26/4/2022. Đất tại ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, trong đó có thửa đất số 471 là giáp v i đư ng công c ng.

T thửa đất số 24 của anh N, để đi ra đư ng đi công c ng anh N phải đi qua thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 của ông Nguyễn Hoàng T1 và sau đó đi qua thửa đất số 471 của anh. Ph n lối đi này anh N sử dụng t năm 2019 (khi nh n chuyển như ng thửa đất số 24 t ông T1) đến năm 2023 thì ông Tấn r lối đi lại không cho anh N ra vào để chăm sóc vư n cây.

Tòa án cấp sơ thẩm xử bu c ông ông Nguyễn Hoàng T1 cùng các thành viên trong h ông T1 mở lối đi cho anh N có chiều ngang là 1,5m, chiều dài 2,05m, diện t ch là 3,1m2 trên thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 do ông T1 đại diện h đ ng tên. Bu c anh N trả giá trị đất cho ông T1 là 558.000đ ng và anh N đư c quyền kê khai đăng ký cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i diện t ch đất đư c mở làm lối đi.

Ông Nguyễn Hoàng T1 không đ ng ý nên có yêu c u kháng cáo.

Xét n i dung kháng cáo và yêu c u kháng cáo của ông Nguyễn Hoàng T1, H i đ ng xét xử nh n thấy:

Theo các ch ng c , tài liệu có trong h sơ vụ án thể hiện thửa đất số 24 của anh Nguyễn Văn N bị vây bọc bởi thửa đất số 469 của ông Nguyễn Hoàng T1, để đi ra đư ng công c ng, anh N phải đi qua thửa đất số 469 của ông Nguyễn Hoàng T1 và sau đó đi qua thửa đất số 471 của anh. Lối đi này anh N cũng đã sử dụng nhiều năm và đây là lối đi duy nhất, ngoài lối đi này ra anh N không còn lối đi nào khác, vì v y Tòa án cấp sơ thẩm bu c ông T1 cùng các thành viên trong h của ông T1 mở lối đi cho anh N trên thửa đất số 469 của ông T1 là có căn c và phù h p.

Ông T1 kháng cáo chỉ đ ng ý mở lối đi cho anh N có chiều ngang là 0,5m, chiều dài là 2,5m và chỉ cho đi nh không đ ng ý cho anh N đăng ký cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất.

Nh n thấy lối đi có chiều ngang 0,5m như ông T1 trình bày chỉ v a đủ cho m t ngư i đi b , rất khó khăn trong việc đi lại và v n chuyển trái cây khi vào mùa thu hoạch, vì v y việc ông T1 chỉ đ ng ý mở lối đi cho anh N có chiều ngang 0,5m là chưa phù h p nên không thể chấp nh n yêu c u này của ông T1.

T những phân t ch trên, xét thấy yêu c u kháng cáo của ông T1 là không có căn c , H i đ ng xét xử không chấp nh n. Tuy nhiên án sơ thẩm cho anh N đư c kê khai đăng ký cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất đối v i ph n đất đư c mở làm lối đi là chưa phù h p theo Điều 95 Lu t đất đai, H i đ ng xét xử c n điều chỉnh lại m t ph n của quyết định án sơ thẩm là anh N đư c đăng ký quyền sử dụng hạn chế theo điều 95 Lu t đất đai.

Các ph n khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị nên có hiệu lực pháp lu t kể t khi hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn c và phù h p, H i đ ng xét xử chấp nh n.

Về án ph : Do kháng cáo của ông T1 không đư c chấp nh n, nên ông T1 phải chịu án ph theo quy định của pháp lu t. Tuy nhiên ông T1 là ngư i cao tuổi thu c đối tư ng đư c miễn án ph và tại phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Hoàng P đại diện ủy quyền cho ông T1 xin đư c miễn tiền án ph cho ông T1, H i đ ng xét xử miễn tiền án ph cho ông T1.

Vì các lẽ trên,

Căn c khoản 1 Điều 308, khoản 2 Điều 296 B lu t tố tụng dân sự.

Căn c điều 254 B lu t dân sự; Điều 95, điều 166 và điều 171 Lu t đất đai; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nh n yêu c u kháng cáo của ông Nguyễn Hoàng T1. Điều chỉnh m t ph n quyết định của bản án dân sự sơ thẩm số 189/2023/DS-ST ngày 31/8/2023 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

2. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguyễn Văn N.

Bu c ông Nguyễn Hoàng T1 và các thành viên trong h g m anh Nguyễn Hoàng P và chị Nguyễn Thị Ngọc T2 mở cho anh Nguyễn Văn N lối đi có chiều ngang là 1,5m, chiều dài 2,05m, diện t ch là 3,1m2 (có ký hiệu T-03 trong sơ đ đo đạc ngày 21/7/2023) nằm trong thửa đất số 469, t bản đ số 22, diện t ch 2.689,8m2 tại ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang, do ông Nguyễn Hoàng T1 đại diện h gia đình đ ng tên theo giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số CS05786 ngày 13/01/2022 của Sở Tài nguyên và Môi trư ng tỉnh T. Có t c n như sau:

- Hư ng Đông giáp đất anh Nguyễn Văn N ngang 1,5m.

- Hư ng Tây giáp đất anh Nguyễn Văn N ngang 1,5m.

- Hư ng Nam giáp đất ông Nguyễn Hoàng T1 dài 2,05m.

- Hư ng Bắc giáp đất ông Nguyễn Hoàng T1 dài 2,05m.

(Có sơ đ kèm theo).

Anh Nguyễn Văn N đư c quyền liên hệ v i cơ quan nhà nư c có thẩm quyền đăng ký quyền hạn chế đối v i thửa đất theo quy định tại Điều 95 Lu t đất đai.

3. Bu c anh Nguyễn Văn N b i thư ng giá trị ph n diện t ch đất bị hạn chế dùng làm lối đi cho h ông Nguyễn Hoàng T1 v i số tiền là 558.000đ ng.

4. Về án ph : Miễn tiền án ph dân sự sơ thẩm và dân sự phúc thẩm cho ông Nguyễn Hoàng T1. H lại cho ông T1 300.000đ ng tiền tạm ng án ph theo biên lai thu số 0012814 ngày 11/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Anh Nguyễn Văn N phải chịu 300.000đ ng án ph dân sự sơ thẩm, anh N đã n p 300.000đ ng tiền tạm ng án ph theo biên lai thu số 0012564 ngày 14/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xem như n p xong án ph .

Kể t ngày ông Nguyễn Hoàng T1 yêu c u thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn N ch m thi hành khoản tiền trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi tương ng v i số tiền và th i gian ch m thi hành án, lãi suất phát sinh do ch m thi hành án đư c xác định theo khoản 2 điều 357 B lu t dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Lu t thi hành án dân sự; thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ