vanban.org

Bản án 598/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận bà Võ Thị L và ông Bùi Văn S là vợ chồng.

Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm bà L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005716 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng. Báo cho các đương sự được biết có quyền kháng cáo Bản án trong… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận bà Võ Thị L và ông Bùi Văn S là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 598/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27-9-2024
“V/v Tranh chấp HNGĐ - xin ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy An

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Chí Bền

Ông Lê Phú Quốc

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thái Trang - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 27 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 79/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 02 năm 2024 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình - xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 414/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 09 tháng 09 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L - sinh n¨m: 1973. (Có mặt)

- Bị đơn: Ông Bùi Văn S (tên gọi khác M) - Sinh năm: 1971. (Có đơn xin

xét xử vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, nguyên đơn - Bà Võ Thị L trình bày:

Bà và ông Bùi Văn S tự tìm hiểu nhau hơn 01 năm thì được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới vào năm 1996, cho đến nay ông bà vẫn không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc hơn 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp tính ý, mâu thuẫn không thể hàn gắn. Bà và ông S đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay bà L yêu cầu ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Gia H - sinh năm: 1997 và Bùi Gia K

- sinh năm: 2002. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Bùi Văn S để ông trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà L, triệu tập tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng ông S không nộp bản tự khai cho Tòa án, không đến Tòa án để giải quyết vụ kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy.

[1] Về tố tụng: Bà Võ Thị L khởi kiện xin ly hôn với ông Bùi Văn S. Đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình - xin ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn có nơi cư trú tại xã H, huyện G nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng tỉnh Kiên Giang.

Quá trình giải quyết vụ án, ông S đã được Tòa án cấp, tống đạt văn bản tố tụng và triệu tập hợp lệ, ông S có đơn xin vắng mặt tại phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và xin vắng mặt tại phiên tòa do bận công việc. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

[2.1] Xét quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị L và ông Bùi Văn S cưới nhau vào năm 1996, đến nay ông bà vẫn không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Nay bà L có yêu cầu xin ly hôn nên áp dụng khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình tuyên bố không công nhận bà Võ Thị L và ông Bùi Văn S là vợ chồng.

Về con chung: Có 02 con chung là Bùi Gia H - sinh năm: 1997 và Bùi Gia K - sinh năm: 2002. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Án phí ly hôn sơ thẩm bà L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005716 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Căn cứ vào Điều 9, khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận bà Võ Thị L và ông Bùi Văn S là vợ chồng.

2. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm bà L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005716 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng.

Báo cho các đương sự được biết có quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định là 15 ngày, bà L được tính kể từ ngày tuyên án là ngày 27/9/2024, ông S được tính kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ