- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ văn H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 596/2026/HNGĐ-ST Ngày: 14/4/2026 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Châu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Lượng
2. Bà Nguyễn Thị Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Ngọc Hương – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Phượng – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 1336/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1679/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Văn H, sinh năm 1967
Thường trú: Đường Q, Khu phố B, phường H, thành phố T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1972
Thường trú: xã L, huyện C (nay là xã L), tỉnh Đồng Tháp.
Cư trú: Đường M, Khu phố B, phường H, thành phố T (nay là Khu phố B, phường H), Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn ông Võ Văn H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà Nguyễn Thị P tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 02/7/1999. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống tự lập. Ban đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường, khoảng 2- 3 năm sau, thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vấn đề tài chính, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Đến năm 2002, bà P đem con nhỏ về nhà ba mẹ ở Tiền Giang sinh sống, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay, vợ chồng không có liên lạc, không có sự quan tâm, chia sẻ với nhau. Tại Tòa án, ông H xác định không còn khả năng hàn gắn quan hệ vợ chồng, ông H không còn tình cảm với bà P nên yêu cầu được ly hôn với bà P.
Về con chung: Ông H và bà P có 01 con chung tên Võ Thanh H, sinh năm 2000, đã thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Bị đơn bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia tố tụng giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không rõ lý do.
3. Tại phiên tòa:
Ông Võ Văn H có đơn xin vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án và xác định yêu cầu khởi kiện như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông H yêu cầu được ly hôn với bà P. Về con chung: Ông H và bà P có 01 con chung tên Võ Thanh H, sinh năm 2000, đã thành niên. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Bà Nguyễn Thị P đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
4.1 Về tố tụng: Tòa án đã tiến hành thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi mở phiên tòa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự, đồng thời, quyền và nghĩa vụ của đương sự được tôn trọng và bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
4.2 Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cùng lời khai của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Võ Văn H yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị P. Theo Kết quả xác minh của Công an phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh thì bị đơn bà P có tạm trú tại địa chỉ Đường M, Khu phố B, phường H (nay là Khu phố B, phường H), Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì quan hệ tranh chấp là ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thành phố Hồ Chí Minh.
[1.2] Nguyên đơn ông H có đơn xin được vắng mặt trong phiên tòa xét xử vụ án. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Bị đơn bà P đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà P.
Về nội dung: Xét yêu cầu của ông H, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị P tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 02/7/1999 và được Ủy ban nhân dân phường H, quận T (nay là phường H), Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 10. Do đó, căn cứ Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986, quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà P là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
Xét thấy, trong quá trình Tòa án thu thập chứng cứ, ông H cương quyết yêu cầu được ly hôn với bà P vì tình cảm vợ chồng đã không còn, cuộc sống hôn nhân đã không còn hạnh phúc. Đồng thời, hiện nay, ông H và bà P cư trú ở 02 nơi khác nhau, vợ chồng đã không còn chung sống với nhau. Điều này cho thấy, vợ chồng ông H, bà P đã không còn quan tâm, chăm sóc, yêu thương lẫn nhau. Cuộc sống vợ chồng giữa hai bên đã không còn tồn tại trên thực tế. Như vậy, mâu thuẫn giữa ông H và bà P đã thật sự trầm trọng, khả năng hàn gắn đoàn tụ gia đình không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông H.
Về con chung:
Căn cứ Giấy khai sinh (bản sao) số 1102/2025/GKS-BS do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình cấp ngày 10/11/2025 thì ông H và bà P có 01 con chung tên Võ Thanh H, sinh ngày 18/12/2000, đã thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông H phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 186, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
- Căn cứ Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;
- Căn cứ Điều 19, 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Văn H.
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị P.
1.2 Về con chung: Ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị P có 01 con chung tên Võ Thanh H, sinh ngày 18/12/2000, đã thành niên.
1.3 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Võ Văn H xác định không có.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số 0043419 ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Võ Văn H đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Ông Võ Văn H và bà Nguyễn Thị P được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện Kiểm sát nhân dân TPHCM; - VKSND khu vực 2 - TPHCM; - Thi hành án dân sự TPHCM; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phương Châu |