vanban.org

Bản án 596/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Đinh Thị Ngọc N. Chị N được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Y, sinh ny 17/02/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Y. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Ngọc N xin ly hôn với anh Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Đinh Thị Ngọc N. Chị N được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:596/2019/HNGĐ-ST
Ny: 24/10/2019
V/v tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Vũ Hoài Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Minh Ngọc;

2. Ông Võ Văn Chiến.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa:Bà Đinh Thị Tuyết Hằng - Kiểm sát viên.

Ny 24 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 427/2019/TLST-HNGĐ ny 29/7/2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 162/2019/QĐXXST-HNGĐ ny 26/9/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 144/2019/QĐST-DS ngày 11/10/2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ngọc N, sinh năm 1979(có mặt).

Địa chỉ: ấp Q, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1978(vắng mặt).

Địa chỉ: ấp Q, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ny 19/7/2019, tại bản tự khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Đinh Thị Ngọc N tr nh bày: Chị và anh T sau thời gian t m hiểu, tự nguyện chung sống vào năm 1999 và tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang vào ny 24/9/2002.

Qua quá tr nh chung sống, Chị và anh T đã tạo l p được:

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh U, sinh năm 1999 và Nguyễn Minh Y, sinh ngày 17/02/2013;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n;

- Về nợ chung: Không có.

Trong cu c sống vợ ch ng, thời gian đ u sống có hạnh ph c nhưng được m t thời gian, th phát sinh mâu thu n do cả hai không ph hợp nhau về tánh t nh, nảy sinh nhiều tranh cãi, có nhiều quan điểm bất đ ng, có mâu thu n do kinh tế gia đ nh, anh T không lo cho gia đ nh và có người khác bên ngoài. Chị đã cố gắng hòa hợp và t m mọi cách để hàn gắn gia đ nh, tiếp tục chung sống với anh T nhưng mâu thu n ny càng tr m trọng, không còn t nh cảm nữa. Vợ ch ng đã ly thân từ khoảng tháng 06 năm 2019 cho đến nay.

Nay Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho Chị được ly hôn với anh T. Khi ly hôn: Về con chung: Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Quy và không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Về Tài sản: Tự thỏa thu n, không yêu c u Tòa án giải quyết và về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.

* Ph n tr nh bày của bị đơn là anh Nguyễn Minh T: Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng không thu th p được tài liệu, chứng cứ từ anh T.

* Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo phát biểu về việc chấp hành pháp lu t tố tụng dân sự của Thẩm phán, H i đ ng xét xử, các đương sự và xác định: Thẩm phán và H i đ ng xét xử đã tuân thủ đ ng các quy định của pháp lu t trong quá tr nh giải quyết vụ án, các đương sự đã thực hiện đ ng các quyền, nghĩa vụ của m nh trong quá tr nh tham gia tố tụng và đề nghị H i đ ng xét xử xem xét chấp nh n yêu c u khởi kiện của chị N. Giao cháu Quy cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Quy. Về tài sản và nợ chung: Không đặt ra giải quyết. Bu c đương sự chịu án phí theo quy định pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các T liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị N có đơn khởi kiện đối với anh T. Anh T có địa chỉ tại địa bàn huyện C nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 điều 39 của B lu t tố tụng dân sự, thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.

. Về quan hệ pháp lu t tranh chấp: Chị N có đơn xin ly hôn với anh T. Chị N và anh T có tiến hành đăng ký kết hôn nên được coi là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh nên quan hệ pháp lu t là tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”.

. Về yêu c u đương sự: Tại phiên tòa hôm nay, chị N v n giữ yêu c u xin ly hôn với anh T. Khi ly hôn, Chị yêu c u được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y, không yêu c u anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không yêu c u giải quyết về tài sản và nợ chung.

Nguyên nhân chị N xin ly hôn với anh T là do anh T không quan tâm đến gia đ nh, không c ng Chị xây dựng gia đ nh ấm no, hạnh ph c và anh T có người phụ nữ khác bên ngoài. Chị đã t m mọi biện pháp nhưng không hàn gắn gia đ nh được.

Xét yêu c u ly hôn của chị N, H i đ ng xét xử nh n thấy, anh T đã được Tòa án thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh T không đưa ra được phương án nào để hàn gắn t nh cảm vợ ch ng c ng chị N. Anh T vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án nên xem như anh T từ bỏ quyền và nghĩa vụ của m nh. Do đó, H i đ ng xét xử chỉ căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án để xem xét yêu c u ly hôn của chị N.

H i đ ng xét xử nh n thấy, mâu thu n vợ ch ng giữa chị N và anh T là tr m trọng không thể hàn gắn được nên c n chấp nh n yêu c u ly hôn của chị N để tạo cho cả hai có cu c sống mới.

Xét yêu c u nuôi con chung của chị N, H i đ ng xét xử nh n thấy, cháu Y hiện đang sống c ng chị N nên c n đảm bảo cu c sống ổn định của cháu Y, do đó c n giao cháu Y cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng là ph hợp.

Xét yêu c u cấp dưỡng của chị N, H i đ ng xét xử nh n thấy, chị N không yêu c u anh T phải cấp dưỡng nuôi con nên H i đ ng xét xử không xem xét đến.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo là ph hợp với nh n định của H i đ ng xét xử nên được chấp nh n.

Đối với anh T, Tòa án đã thực hiện đ y đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh T v n vắng mặt không lý do nên H i đ ng xét xử căn cứ vào Điều 227 B lu t tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh T.

. Về án phí: Chị N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

. Về quyền kháng cáo của đượng sự: Có quyền kháng cáo theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 264; Điều 266; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự;

- Áp dụng Điều 56 và Điều 58 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ny 30/12/2016.

Xử: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Đinh Thị Ngọc N. Chị N được ly hôn với anh Nguyễn Minh T.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh Y, sinh ny 17/02/2013 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Y.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thu n, không đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không đặt ra giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị N phải chịu là 300.000đ ng (ba trăm ngàn đ ng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ng (ba trăm nn đ ng) mà Chị đã n p theo biên lai thu số 0002815 ngày 25/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo, xem như chị N đã thực hiện xong.

- Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ny kể từ ny tuyên án, chị N có quyền kháng cáo, riêng anh T có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ny kể từ ny bản án được tống đạt hợp lệ để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo tr nh tự ph c thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ