vanban.org

Bản án 593/2023/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/05/2023 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/05/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 228, Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 129, Điều 131 Bộ luật dân sự; Căn c Điều 37, Điều 59, Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 228, Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 593/2023/HNGĐ-PT
Ngày: 22-5-2023
V/v: Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn, đòi
tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa: Bà Trần Thị Lệ Uyên

Các Thẩm phán:

Bà Quách Thanh Bình

Bà Đặng Thị Bích Loan

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mỹ Tây – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 18 và ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2023/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc: “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn và đòi tài sản ”.

Do Bản án sơ thẩm số 3940/2022/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh ị kháng cáo, kháng nghị.

Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1454/2023/QĐ-PT ngày 29 tháng 3 năm 2023 và Quy t định ho n phiên tòa số 5240/2023/QĐ-PT ngày 27 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ngọc A năm 1981 (có mặt)

Địa chỉ: G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thanh LĐoàn luật sư Thành phố H55

- Bị đơn: Ông Lê Hải H năm 1978.

Địa chỉ: A, Khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Minh H1 năm 1982 (có mặt).

Địa chỉ: C N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Công ty TNHH T7.

Địa chỉ: C Đ, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Ti n V năm 1976 (vắng mặt).

2. Công ty TNHH T7

Địa chỉ: A, Khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nhữ Văn T năm 1992 (vắng mặt).

3. Ngân hàng TMCP Á2

Địa chỉ: D N, Phường E, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Đào Hoàng N năm 1992 (vắng mặt).

4. Ông Lê Thanh H2 năm 1981.

5. Bà Phan Thị T1 T1sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: A Đường số F, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Sỹ C năm 1987 (vắng mặt).

Địa chỉ: B L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

6. Bà Phạm Huỳnh D T2sinh năm 1991.

7. Ông Lê Văn Đ năm 1978.

Cùng địa chỉ: A, Tổ D, Khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện hợp pháp: Bà Phạm Huỳnh D T2sinh năm 1991 (có mặt)

8. Ông Nguyễn Trung T3sinh năm 1972 (có mặt).

Địa chỉ: A Khu phố G, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

9. Ông Phạm Văn N1 năm 1978.

10. Bà Nguyễn Thị Á H3sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: P Nhà B, khu đô thị Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Sỹ C năm 1987 (vắng mặt).

Địa chỉ: B L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Đặng Thị Ngọc A1.

- Viện Kiểm sát kháng nghị: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ản án sơ thẩm nội dung vụ án như sau:

* Nguyên đơn bà Đặng Thị Ngọc A2 bày:

- Bà và ông Lê Hải H3 sống có đăng ký k t hôn theo Giấy ch ng nhận k t hôn số 136 ngày 02/12/2004 của Ủy an nhân dân phường N, thành phố Hà Nội, có hai con chung tên Lê Trà M ngày 08/5/2006 và Lê T2 L1sinh ngày 08/11/2013.

Thời gian gần đây v chồng phát sinh mâu thu n nguyên nhân do ất đồng quan điểm sống d n đ n thường xuyên tranh c i. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên à yêu cầu đư c ly hôn v i ông H4 yêu cầu nuôi hai con chung và không yêu cầu ông H5 dưỡng cho con.

- Về tài sản chung, v chồng có các tài sản sau:

1. Căn nhà số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 76,3m2 thửa 221 tờ ản đồ số 48 tài liệu 2003, phường A, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CT 42423 ngày 24/5/2015 của Sở T8 Thành phố H

2. Căn nhà số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 131,6m2 thửa 189 tờ ản đồ số 17, phường B, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CS 01736 ngày 28/8/2017 của Sở T8 H

Tài sản này hiện kinh doanh phòng trọ và đang th chấp cho Ngân hàng TMCP Á2 ảo l nh nghĩa vụ trả n tín dụng cho Công ty TNHT7 T5số tiền 5.000.000.000 đồng. Toàn ộ hồ sơ giấy tờ nhà do Ngân hàng giữ theo h p đồng th chấp tài sản.

3. Căn nhà số A số D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 325,5m2 thửa 686 tờ ản đồ số 23 phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CS 05616 ngày 15/7/2020 của Sở T8 HCăn nhà này đang kinh doanh phòng trọ.

4. Phần đất 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CH09559 ngày 31/5/2019 của Ủy an nhân dân Quận I

5. Phần đất 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 phường T, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CH04632 ngày 01/3/2016 của Ủy an nhân dân Quận B

6. Phần đất 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng Naitheo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CH08712 ngày 13/7/2012 của Ủy an nhân dân huyện L

7. Phần đất 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Naitheo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CS 33306 ngày 08/3/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ Bà yêu cầu đư c nhận 03 tài sản là căn nhà số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 131,6m2 thửa 189 tờ ản đồ số 17, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí MinhPhần đất 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí MinhPhần đất 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng Nai Các tài sản còn lại à đồng ý giao cho ông Lê Hải H6 hữu.

- Về các khoản n của Công ty T5n ông Nguyễn T3 T3n

ông Lê Thanh H2n Công ty T7

Trong thời kỳ hôn nhân, v chồng à ký H p đồng th chấp ngày 05/12/2017 ảo l nh nghĩa vụ trả n tín dụng cho Công ty TNHH T7 số tiền 5.000.000.000 đồng tại Ngân hàng TMCP ÁNgoài trách nhiệm này, v chồng à không có vay n cá nhân hay tổ ch c nào khác. Hiện nay Công ty T5đ thay đổi tài sản khác đảm ảo nghĩa vụ trả n nên Ngân hàng đ giải chấp tài sản ảo đảm cho v chồng à. Đối v i các giao dịch do một ên ký k t, à không chịu trách nhiệm liên đ i.

- Về h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất của ông Phạm Văn N2 Bà không tham gia ký k t chuyển như ng phần đất diện tích 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng Naivà phần đất diện tích 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 phường P, thành phố B, tỉnh Đồng NaiH p đồng này chỉ có Lê Hải H7 k t v i ông Phạm Văn N3 không i t và không ký nhận, à chỉ i t sự việc khi ông H8 áo miệng lúc sinh hoạt gia đình. Do đó, à không chấp nhận yêu cầu công nhận h p đồng chuyển như ng nêu trên.

- Về h p đồng h p tác kinh doanh của ông Lê Văn Đ1

Bà không i t việc h p tác kinh doanh mua chung nền đất giữa ông H9 ông Đ2 à không thừa nhận việc góp vốn này, không đồng ý chịu trách nhiệm liên đ i đối v i yêu cầu của ông Đ3 đây không phải là nghĩa vụ chung của v chồng trong thời kỳ hôn nhân. Bà cho rằng đó là trách nhiệm riêng của ông H10 việc góp vốn v i ông Đ(n u có).

* Bị đơn ông Lê Hải H11 bày:

Ông xác nhận việc k t hôn và con chung đúng như à Đặng Thị Ngọc A2 bày.

- Về hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn v i à A3 mâu thu n v chồng xuất phát từ việc à A4 mê đánh ài, lừa dối và lấy cắp tiền của chồng, mẹ chồng. V chồng không còn tình cảm, đ sống ly thân từ tháng 5/2021 đ n nay.

- Về con chung: Ông yêu cầu nuôi tr Lê Trà M1 đồng ý giao tr Lê T2 L1cho bà A5 dưỡng, không ên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Ông tự nguyện đóng học phí cho cả hai con chung.

- Về tài sản chung: tài sản chung hiện nay do công s c của ông tạo lập từ một phần nhỏ vốn tích góp của v chồng, phần l n từ việc ông đi vay, mư n của các cá nhân, tổ ch c. Một số tài sản ông hùn vốn kinh doanh chung hoăc đ ng tên dùm ạn è. Đối v i tài sản đ giải chấp tại Ngân hàng Á3 đề nghị Ngân hàng giao trả ông toàn ộ hồ sơ th chấp để ông quản lý trả n vay cho các chủ n . Ông yêu cầu đư c trực ti p quản lý toàn ộ tài sản chung để trả tất cả các khoản n chung v chồng, còn lại ao nhiêu sẽ chia cho à Đặng Thị Ngọc A6 quy định nhưng phải tính đ n công s c của ông là lao động chính trong gia đình trong việc tạo lập khối tài sản chung và xem xét đ n y u tố lỗi của à A7 việc làm tiêu hao tài sản chung. Ông đề nghị đư c chia theo tỷ lệ phần ông 60%, phần à A8.

- Về yêu cầu độc lập của người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Ông thừa nhận các yêu cầu này là có căn c . Ông đồng ý cùng à A9 đ i trả toàn ộ các khoản n , thanh toán nghĩa vụ h p đồng h p tác, hoàn tất h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH T7 ông Lê Ti n V1 đại diện trình ày:

Công ty T9 ông Lê Hải H7 k t H p đồng kinh t số 83/TTP.2019 ngày 15/8/2019 về việc thi công nhà phố tại thửa đất số 686 tờ ản đồ số 23, phường B, thành phố T, Thành phố H giá trị h p đồng là 13.249.500.000 đồng. Sau khi thi công, giá trị quy t toán công trình phát sinh 13.277.960.000 đồng, ông H12 thanh toán 6.624.750.000 đồng, còn n 6.653.210.000 đồng.

Tại Biên ản làm việc ngày 06/10/2021, ông H13 k t không trả n đúng hạn sẽ chịu thêm tiền l i phát sinh trên số tiền còn n đư c tính từ năm 2022. Sau đó, ông H14 tục thanh toán tiền gốc và tiền l i cho Công ty, hiện nay ông H15 n 6.600.000.000 đồng.

Nay Công ty T4yêu cầu ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A10 trách nhiệm liên đ i trả n tiền thi công xây dựng gồm n gốc 6.600.000.000 đồng, n l i tính từ ngày 01/5/2022 đ n ngày 18/10/2022 v i m c l i suất 0,75%/tháng là 280.500.000 đồng. Tổng n gốc và l i là 6.680.500.000 đồng.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH T7 ông Nhữ Văn T4 đại diện trình ày:

Ngày 31/5/2021, ông Lê Hải H16 Công ty T10 k t h p đồng vay số tiền 5.200.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm, l i suất 0,8%/tháng, định kỳ 06 tháng trả l i một lần vào ngày 30 hàng tháng. Từ lúc vay đ n nay, ông H17 thanh toán gốc và l i dù công ty nhiều lần nhắc n .

Nay Công ty T5yêu cầu ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A10 trách nhiệm liên đ i trả n gốc 5.200.000.000 đồng, n l i tính từ ngày 01/6/2021 đ n ngày 18/10/2022 v i m c l i suất 0,8%/tháng là 700.266.000 đồng. Tổng n gốc và l i là 5.900.266.000 đồng.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCÁ2 Ádo ông Đào Hoàng N4 đại diện trình ày:

Ngân hàng xác nhận có quan hệ tín dụng v i Công ty TNHH T7 nhiên công ty đ thay th tài sản th chấp ằng một tài sản khác nên Ngân hàng đ giải chấp căn nhà số G Đường số A, Khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố H ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A11 v chồng đang tranh chấp nên thủ tục giao trả hồ sơ giải chấp chưa thực hiện đư c. Ngân hàng cam k t giao trả hồ sơ giải chấp cho ông H18 bà A6 phán quy t của tòa án hoặc cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Thanh H19 bà Phan Thị T1 T1do ông Lê Sỹ C1 đại diện trình ày:

Tháng 4/2018, ông Lê Hải H20 của ông Lê T5 H2số tiền 6.300.000.000 đồng để thanh toán các khoản n trư c đây của ông HĐ n nay ông H21 thanh toán số n trên và tiền l i phát sinh cho ông H22

Nay ông Lê T5 H2yêu cầu ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A10 trách nhiệm liên đ i trả n gốc 6.300.000.000 đồng, n l i tính từ ngày 01/01/2021 đ n ngày 18/10/2022 v i m c l i suất 0,75%/tháng là 1.033.200.000 đồng. Tổng n gốc và l i là 7.333.200.000 đồng.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan à Phạm Huỳnh D T2 ông Lê Văn Đ1 (do và bà Phạm Huỳnh D T2làm đại diện h p pháp) trình ày: Ngày 31/10/2017, ông Lê Văn Đ4 ông Lê Hải H23 vốn chuyển như ng phần đất 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 phường P, thành phố T, T trị phần đất là 2.400.000.000 đồng, ông Đ5 960.000.000 đồng tỷ lệ 40%, ông H23 1.440.000.000 đồng tỷ lệ 60%. Các ên thống nhất để ông H24 tên trên Giấy ch ng nhận. Ngày 10/7/2019, ông Đ4 ông H14 tục góp vốn chuyển như ng phần đất 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 phường T, thành phố T, T trị phần đất là 8.750.000.000 đồng, ông Đ5 4.000.000.000 đồng tỷ lệ 45,7%, ông H23 4.750.000.000 đồng tỷ lệ 54,3%. Các ên thống nhất để ông H24 tên trên Giấy ch ng nhận. Nay ông Lê Văn Đ6 cầu ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A10 trách nhiệm liên đ i trả cho ông Đ7 tiền góp vốn chuyển như ng và l i nhuận chênh lệch đối v i phần đất 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 phường P, thành phố T, Thành phố H 1.596.088.800 đồng. êu cầu ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A10 trách nhiệm liên đ i trả cho ông Đ7 tiền góp vốn chuyển như ng và l i nhuận chênh lệch đối v i phần đất 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 phường T, thành phố T, Thành phố H 5.027.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền phải trả tính đ n ngày 18/10/2022 là 6.623.088.800 đồng.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn T3 T3trình bày:

Ngày 10/4/2018, ông cho ông Lê Hải H20 số tiền 5.000.000.000 đồng để mua đất tại phường B vay 01 năm v i l i suất 1%/tháng, kỳ hạn trả l i 03 tháng/lần, mục đích là để kinh doanh nhà trọ.

Ngày 17/6/2019, ông H20 số tiền 2.200.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm v i l i suất 1%/tháng, kỳ hạn trả l i 03 tháng/lần.

Ngày 04/8/2019, ông H20 số tiền 4.100.000.000 đồng, mục đích vay là đầu tư mua đất ki m lời, thời hạn vay 01 năm v i l i suất 1%/tháng, kỳ hạn trả l i 03 tháng/lần.

Ngày 30/5/2021, ông H20 số tiền 5.000.000.000 đồng, thời hạn vay 01 năm v i l i suất 1%/tháng, kỳ hạn trả l i 03 tháng/lần.

Hiện nay ông H25 ông tổng tiền gốc 16.300.000.000 đồng, n l i tính đ n ngày 01/3/2022 là 1.467.000.000 đồng. Để đảm ảo việc trả n , ông H26 nguyện giao cho ông toàn ộ nhà trọ tại phường B, thành phố T, Thành phố H hiện tại ông đang giữ hồ sơ chủ quyền căn nhà này. Hàng tháng ông khai thác nhà trọ tính vào tiền l i nên kể từ tháng 3/2022 ông H17 phải trả l i cho ông.

Nay ông Nguyễn T3 T3yêu cầu ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A10 trách nhiệm liên đ i trả n gốc 16.300.000.000 đồng, n l i tính đ n ngày 01/3/2022 là 1.467.000.000 đồng và n l i chênh lệch sau khi trừ tiền thu từ nhà trọ là 269.600.000. Tổng n gốc và l i tính đ n ngày 18/10/2022 là 18.036.600.000 đồng.

* Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Phạm Văn N5 bà Nguyễn Thị Á H3do ông Lê Sỹ C1 đại diện trình ày: Ngày 21/5/2021, ông Phạm Văn N5 ông Lê Hải H7 h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng phần đất diện tích 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng Naiv i giá chuyển như ng là 5.200.000.000 đồng. Ông H12 nhận đủ tiền, đ lập iên ản àn giao đất cho ông N1và v là à Nguyễn Thị Á H3quản lý, sử dụng. Thời điểm chuyển như ng đang thực hiện gi n cách x hội do dịch Covid 19 nên h p đồng không có công ch ng, ch ng thực và chưa thực hiện thủ tục sang tên cho ông N1 Ngày 24/5/2021, ông H16 ông N1ti p tục ký h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng phần đất diện tích 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Naiv i giá chuyển như ng là 2.600.000.000 đồng. Ông H27 khi nào giảm t dịch sẽ ra công ch ng h p đồng và làm thủ tục sang tên cho ông N2 Nay ông Phạm Văn N6 cầu công nhận hiệu lực của hai h p đồng chuyển như ng nêu trên vì ông H12 nhận đủ tiền chuyển như ng và đ àn giao đất trên thực địa cho v chồng ông N7 chồng ông N1đ nhận ản chính Giấy ch ng nhận và quản lý, sử dụng đất ổn định.

Tại Bản án sơ thẩm số 3940/2022/HNGĐ-ST ngày 18/10/2022, Tòa án cấp sơ thẩm tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn.

- Bà Đặng Thị Ngọc A12 ly hôn ông Lê Hải H28 và nghĩa vụ v chồng theo Giấy ch ng nhận k t hôn số 136 quyển số 01/2004 ngày 02/12/2004 tại Ủy an nhân dân phường N, thành phố H chấm d t kể từ ngày ản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quyền trực ti p nuôi con chung: Giao cháu Lê Trà M ngày 08/5/2006 cho bà Đặng Thị Ngọc A1 đư c quyền trực ti p trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao cháu Lê T2 L1sinh ngày 08/11/2013 cho ông Lê Hải H29 đư c quyền trực ti p trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

- Về trách nhiệm thực hiện m c cấp dưỡng nuôi con: Bà Đặng Thị Ngọc A13 ông Lê Hải H30 phải thực hiện m c cấp dưỡng nuôi con chung do à Ngọc A13 ông H30 có yêu cầu.

- Về phân chia tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ n chung của v chồng: ác định tổng giá trị tài sản và quyền tài sản thuộc sở hữu chung của v chồng tính đ n thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 18/10/2022 là số tiền 67.391.079.000 đồng. ác định tổng nghĩa vụ tài sản n chung của v chồng có trách nhiệm liên đ i tính đ n thời điểm xét xử sơ thẩm ngày 18/10/2022 gồm n gốc và l i là số tiền 44.773.654.800 đồng. Tài sản chung v chồng có trị giá là số tiền còn lại 22.617.424.200 đồng. Bà Đặng Thị Ngọc A12 chia phần tài sản chung v chồng (thụ hưởng tỷ lệ 40%) số tiền 9.046.969.680 đồng.

Ông Lê Hải H31 chia phần tài sản chung v chồng (thụ hưởng tỷ lệ 60%) số tiền 13.570.454.520 đồng.

- Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc đư c chia và nhận hiện vật 03 tài sản: Quyền sử dụng thửa đất số 189 tờ ản đồ số 17 tọa lạc tại địa chỉ số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Quyền sử dụng thửa đất số 1194 tờ ản đồ số 20 tọa lạc tại phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Quyền sử dụng thửa đất số 64 tờ ản đồ số 35 tọa lạc tại x A, huyện L, tỉnh Đồng Nai

- Ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật, ông Lê Hải H16 Ngân hàng TMCP Ácó trách nhiệm giao và nhận trực ti p toàn ộ hồ sơ giải chấp tài sản ản chính: nhà và đất tại địa chỉ số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố H thửa đất số 189 tờ ản đồ số 17 và Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CI328500 số vào sổ cấp GCN CS01736 do Sở T8 Hcấp ngày 28/8/2017.

- Ông Lê Hải H32 trách nhiệm trực ti p quản lý, xử lý (kể cả phát m i) các tài sản chung của v chồng (đư c liệt kê sau đây) để thực hiện trách nhiệm trả xong toàn ộ các khoản n chung v chồng là số tiền 44.654.800 đồng; C1và giao số tiền 9.046.969.680 đồng cho à Đặng Thị Ngọc A14 sau khi ản án có hiệu lực pháp luật. Các tài sản chung giao cho ông Lê Hải H33 lý, xử lý gồm:

Nhà và diện tích đất 76,3m2 thửa 221 tờ ản đồ số 48 tài liệu 2003 tọa lạc tại địa chỉ A, Khu phố E, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 76,3m2 thửa 221 tờ ản đồ số 48 tài liệu 2003, phường A, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BV 528142 số vào sổ cấp GCN: CT 42423 do Sở T8 cấp ngày 24/5/2015 và cập nhật i n động cho ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A15 đ ng tên chủ quyền ngày 01/3/2016. Nhà và đất diện tích đất 131,6m2 thửa 189 tờ ản đồ số 17 tọa lạc tại địa chỉ 7 Đường số A, Khu phố E, phường B, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CI 328500 số vào sổ cấp GCN: CS 01736 do Sở T8 cấp ngày 28/8/2017 và cập nhật i n động cho à Đặng Thị Ngọc A16 tên chủ quyền ngày 28/9/2017. Nhà diện tích sàn 943,7m2 và diện tích đất 325,5m2 thửa 686 tờ ản đồ số 23 tọa lạc địa chỉ phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CV 368821 số vào sổ cấp GCN: CS 05616 do Sở T8 Hcấp ngày 15/7/2020 do ông Lê Hải H34 tên chủ quyền. Quyền sử dụng đất diện tích 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 tọa lạc địa chỉ phường P, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CN 255596 số vào sổ cấp GCN: CH09559 do Ủy an nhân dân Quận B(nay là thành phố T ngày 31/5/2019 và cập nhật i n động cho ông Lê Hải H34 tên chủ quyền ngày 25/7/2019. Quyền sử dụng diện tích đất 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 BĐĐC 2004 tọa lạc địa chỉ phường T, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số CC 789048 số vào sổ cấp GCN: CH04632 do Ủy an nhân dân Quận B (nay là thành phố T ngày 01/3/2016 và cập nhật i n động cho ông Lê Hải H34 tên chủ quyền ngày 10/9/2019

2. Đình chỉ một phần yêu cầu của nguyên đơn, không giải quy t đối v i tài sản là quyền sử dụng đất và nhà tọa lạc tại địa chỉ Tổ B, phường P, quận H, thành phố H quyền sử dụng dất, quyền sở hữu nhà thuộc thửa đất số 512 tờ ản đồ số 6, phường C, thành phố T, Thành phố H Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất số BD 232593 vào sổ cấp GCN số CH 00765 do Ủy an nhân dân thành phố T ngày 04/5/2011.

3. Chấp nhận các yêu cầu độc lập của những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan, cụ thể:

- Buộc ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A17 trách nhiệm liên đ i ngang nhau trả toàn ộ n cho Công ty TNHH T7 đ n ngày 18/10/2022 gồm: n gốc 6.600.000.000 đồng và l i chậm trả 280.500.000 đồng. Tổng cộng n phải trả là 6.880.500.000 đồng. Trả một lần ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật thi hành án.

- Buộc ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A17 trách nhiệm liên đ i ngang nhau trả toàn ộ n cho Công ty TNHH T7 tính đ n ngày 18/10/2022 gồm: n gốc 5.200.000.000 đồng và l i thỏa thuận phát sinh 700.266.000 đồng. Tổng cộng n phải trả là 5.900.266.000 đồng. Trả một lần ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật thi hành án.

- Buộc ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A17 trách nhiệm liên đ i ngang nhau trả toàn ộ n cho H4kinh doanh cơ sở thi t ị PCCC 4/10 của v chồng ông Lê T5 H2bà Phan Thị T1 T1tính đ n ngày 18/10/2022 gồm: n gốc 6.300.000.000 đồng, l i thỏa thuận phát sinh 1.033.200 đồng. Tổng cộng n phải trả là 7.333.200.000 đồng. Trả một lần ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật thi hành án.

- Buộc ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A17 trách nhiệm liên đ i ngang nhau trả toàn ộ n cho ông Nguyễn T3 T3tính đ n ngày 18/10/2022 gồm: n gốc 16.300.000.000 đồng, l i đ phát sinh tính đ n ngày 01/3/2022 là số tiền 1.467.000.000 đồng và tiền l i chênh lệch sau khi cấn trừ tiền thu nhà trọ là 269.600.000 đồng. Tổng cộng n phải trả là 18.036.600.000 đồng. Trả một lần ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật thi hành án.

- Buộc ông Lê Hải H16 bà Đặng Thị Ngọc A17 trách nhiệm liên đ i ngang nhau trả lại cho ông Lê Văn Đ8 Phạm Huỳnh D T2tiền vốn góp và l i nhuận chênh lệch giá từ việc mua nền đất 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 tại phường P, thành phố T số tiền 1.596.088.800 đồng và từ nền đất 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 BĐĐC 2004 tại phường T, thành phố T số tiền 5.027.000.000 đồng. Tổng số tiền phải trả cho ông Đ8 T2tính đ n ngày 18/10/2022 là 6.623.088.800 đồng. Trả một lần ngay sau khi ản án có hiệu lực pháp luật thi hành án.

- Công nhận h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất lập ngày 21/5/2021 (đất trồng cây công nghiệp lâu năm diện tích 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 tọa lạc địa chỉ x A, huyện L, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số BC 532840 số vào sổ cấp GCN: CH08712 do Ủy an nhân dân huyện L cấp ngày 13/7/2012 và cập nhật i n động ngày 08/3/2021 cho ông Lê Hải H34 tên chủ quyền là thuộc quyền sử dụng đất của ông Phạm Văn N5 bà Nguyễn Thị Ánh H35 c theo ản án có hiệu lực pháp luật, ông Pham V2 N2bà Nguyễn Thị Á H3thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký chủ quyền sử dụng đất đối v i tài sản này tại cơ quan ch c năng có thẩm quyền.

- Công nhận h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất lập ngày 24/5/2021 (đất trồng cây hàng năm diện tích 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 tọa lạc địa chỉ phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai) theo Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền v i đất số DB 001168 số vào sổ cấp GCN: CS 33306 ngày 08/3/2021 do Sở T8 tỉnh Đcấp ngày 08/3/2021 và cập nhật i n động ngày 01/4/2021 cho ông Lê Hải H34 tên chủ quyền là thuộc quyền sử dụng đất h p pháp của ông Phạm Văn N5 bà Nguyễn Thị Ánh H35 c theo ản án có hiệu lực pháp luật, ông Phạm Văn N1 à Nguyễn Thị Á1 H3thực hiện thủ tục kê khai, đăng ký chủ quyền sử dụng đất đối v i tài sản này tại cơ quan ch c năng có thẩm quyền.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về thay đổi cấp dưỡng, thay đổi nuôi con, nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí và quyền kháng cáo.

Ngày 21/10/2022, bà Đặng Thị Ngọc A18 đơn kháng cáo ản án.

Ngày 17/11/2022, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có Quy t định số 5770/QĐ-VKS-DS kháng nghị ản án.

Tại phiên toà phúc thẩm:

- Nguyên đơn kháng cáo yêu cầu đư c nhận căn nhà số G Đường số A, phường A, thành phố T, T v i các khoản n và h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất do cá nhân ông Lê Hải H36 hiện, nguyên đơn không đồng ý liên đ i chịu trách nhiệm vì nguyên đơn cho rằng các giao dịch trên do ông H26 thực hiện nên ông H37 chịu trách nhiệm cá nhân.

- Bị đơn đề nghị giữ nguyên ản án sơ thẩm.

- Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đề nghị giữ nguyên ản án sơ thẩm.

- Luật sư ảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên đơn trình ày:

Giá trị h p đồng thi công xây dựng của Công ty T11 13.249.500.000 đồng không phải là giá trị thi công thực t của căn nhà ởi vì giá trị còn lại của công trình sau 01 năm sử dụng chỉ còn hơn 5.000.000.000 đồng. Vì vậy, giá trị h p đồng không thực t , mặt khác, số tiền n của ông Lê Hải H38 hơn số vốn điều lệ của công ty nhưng sau 01 năm Công ty T4không yêu cầu ông H39 n . Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu của Công ty T12 v i yêu cầu của Công ty T7 yêu cầu của ông Nguyễn T3 T3yêu cầu của ông Lê T5 H2yêu cầu của ông Lê Văn Đ9 nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận vì tất cả các giao dịch trên không có sự tham gia của à Đặng Thị Ngọc A19 có căn c ch ng minh là n chung của v chồng, số tiền vay không dùng vào chi tiêu hoặc trả n gia đình, vì vậy không phát sinh nghĩa vụ liên đ i của à A20 v i yêu cầu của ông Phạm Văn N8 nghị không chấp nhận vì 02 phần đất là tài sản chung v chồng nhưng chỉ có ông H40 lập chuyển như ng cho ông N1mà không có sự thỏa thuận ằng văn ản của à A21 ý cho ông H41 như ng, à A19 i t và không sử dụng tiền chuyển như ng. Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận các tài sản mà à A22 chấp là tài sản chung v chồng và phân chia hiện vật cho à A23 nhà số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố H trị tài sản chung còn lại chia ằng tiền cho à A

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát iểu ý ki n:

Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự và người tham gia tố tụng khác đ chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý phúc thẩm và xét xử. Về phía các đương sự đ thực hiện đầy đủ các quyền của mình theo Bộ luật tố tụng dân sự quy định.

Về nội dung: Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên Quy t định kháng nghị số 5770/QĐ-VKS-DS ngày 17/11/2022, như sau:

Bản án sơ thẩm xác định tài sản chung v chồng nhưng chỉ giao ông Lê Hải H42 quản lý để trả n là không h p lý. Về nghĩa vụ chung đư c xác định đ n thời điểm thi hành án nên giá trị tài sản chung cũng phải đư c tính tại thời điểm thi hành án. Về h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất v i ông Phạm Văn N9 có công ch ng, ch ng thực đ vi phạm về mặt hình th c, tài sản chung v chồng nhưng h p đồng chỉ do ông H7 mà không đư c sự đồng ý của à Đặng Thị Ngọc A24 điểm ký h p đồng tháng 5/2021, v chồng đang sống ly thân, ông H17 ch ng minh đư c tiền chuyển như ng sử dụng như th nào nên cấp sơ thẩm công nhận h p đồng là chưa đủ căn c . Về h p đồng vay 5.200.000.000 đồng của Công ty T13 không đư c phép kinh doanh cho vay, h p đồng vay không có chữ ký à Aông H43 có ch ng c ch ng minh chi tiêu số tiền vay nên không có cơ sở xác định à A25 việc vay tiền này. Về h p đồng vay 5.000.000.000 đồng của ông Nguyễn T3 T3thời điểm vay v chồng sống ly thân, ông H43 có ch ng c ch ng minh à Asử dụng tiền vay nên cấp sơ thẩm uộc à A15 chịu trách nhiệm số tiền này là không có cơ sở, đồng thời không uộc ông T3trả lại tài sản là giải quy t chưa triệt để. Ngoài ra, nghĩa vụ trả n còn phát sinh tiền l i cho đ n khi trả h t n . Về án phí ly hôn sơ thẩm, các đương sự đ thỏa thuận đư c về việc ly hôn trư c khi mở phiên tòa nên án phí mỗi ên chịu 75.000 đồng.

Đối v i kháng cáo của à Đặng Thị Ngọc A26 h p đồng chuyển như ng, về n ông T3và n Công ty T14 đ phân tích tại kháng nghị, có căn c chấp nhận kháng cáo về các vấn đề này. Đối v i kháng cáo không đồng ý trả n cho những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan khác, không có căn c chấp nhận. Về việc à A27 cầu nhận một tài sản là có căn c chấp nhận.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn c Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, sửa ản án sơ thẩm, chấp nhận kháng nghị và một phần kháng cáo của à A

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn T3 T3vắng mặt ngày 18/5/2022, có mặt ngày 22/5/2022 nên v n ti n hành xét xử theo quy định. Đối v i ông Lê Sỹ C2 lúc ông xin ho n phiên tòa do đang điều trị tại Bệnh viện L, Thành phố H lúc ông xin ho n phiên tòa do đang điều trị tại Bệnh viện Đ10, tuy nhiên ngày Tòa án ti p tục xét xử ông không cung cấp tài liệu ch ng minh đang nằm viện nên Hội đồng xét xử v n ti n hành phiên tòa.

Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn kháng cáo về phần tài sản và n chung, Viện kiểm sát có quy t định kháng nghị về phần giải quy t n và án phí, các nội dung khác không có đương sự nào kháng cáo. Căn c Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự, phạm vi xét xử phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của ản án sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị, các vấn đề khác không có kháng cáo, kháng nghị, cấp phúc thẩm không xét.

Về nội dung:

Căn c Giấy ch ng nhận k t hôn số 136 ngày 02/12/2004 của Ủy an nhân dân phường N, thành phố Hà Nội, xác định quan hệ giữa à Đặng Thị Ngọc A13 Lê Hải H44 hôn nhân h p pháp, có hai con chung tên Lê Trà M1 Lê Tùng L1Về vấn đề hôn nhân và con chung, Viện kiểm sát không kháng nghị, đương sự không kháng cáo nên đ phát sinh hiệu lực pháp luật, cấp phúc thẩm không xét.

Đối v i kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và kháng cáo của à Đặng Thị Ngọc A17 một số nội dung trùng nhau nên Hội đồng xét xử sẽ xem xét cùng lúc kháng cáo và kháng nghị.

ét kháng cáo của à Đặng Thị Ngọc A13 kháng nghị của Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về yêu cầu nhận tài sản. Tại cấp sơ thẩm, à Đặng Thị Ngọc A28 kiện đối v i ảy tài sản và yêu cầu đư c nhận ằng hiện vật a tài sản. Tại cấp phúc thẩm, à Ngọc A29 cầu đư c nhận một tài sản là căn nhà số G(diện tích đất 131,6m2) Đường số A, phường A, thành phố T, T đồng xét xử thấy rằng căn nhà trên không phải là nơi tạo ra nguồn sống duy nhất cho ông Lê Hải H45 ra ông H15 đư c phân chia nhiều tài sản khác và các phòng trọ. Do đó, Hội đồng xét xử quy t định giao cho à A23 nhà số G(diện tích đất 131,6m2) Đường số A, phường A, thành phố T, T giao nhà nêu trên cho bà A19 làm ảnh hưởng quyền l i về chỗ ở của ông H46 Mặt khác, bà A30 sử dụng căn nhà này và đang nuôi con chưa thành niên nên giao căn nhà để à A31 định cuộc sống là phù h p v i quy định của Điều 59, Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình và điểm a Khoản 4, Khoản 6 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/216/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp. Do đó, kháng cáo của à Ngọc A1 về vấn đề này là có cơ sở chấp nhận.

Về các khoản n :

- Đối v i khoản n của ông Nguyễn T3 T3:

Ông H20 của ông T3nhiều khoản tiền ở nhiều thời điểm khác nhau, mục đích vay tiền là để mua phần đất 325,5m2 tại phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018 và trả tiền ng. Ngày 30/5/2021, ông H20 thêm ông T35.000.000.000 đồng. Tại cấp sơ thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm, ông H40 nhận v chồng ông đang căng thẳng và sống ly thân tháng 5/2021. Như vậy khoản n 5.000.000.000 đồng ông H40 lập trong khoảng thời gian v chồng ly thân và đ tạo lập xong phần đất 325,5m2. Hội đồng xét xử thấy rằng ông H20 thêm tiền trong thời gian v chồng sống ly thân, bà A19 i t ông H20 tiền, không có căn c ch ng minh ông H20 tiền chi tiêu sinh hoạt gia đình và à A15 sử dụng số tiền này. Vì vậy, không có cơ sở uộc à A15 liên đ i trả khoản n 5.000.000.000 đồng ông H20 thêm của ông T3ngày 30/5/2021. Khoản n này sẽ do ông H47 trách nhiệm cá nhân trả cho ông T6 Do đó, kháng cáo của à A13 kháng nghị của Viện kiểm sát về vấn đề này có căn c chấp nhận.

- Đối v i khoản n của Công ty TNHH T7

Ngày 31/5/2021, ông H20 5.200.000.000 đồng của Công ty T15 đích vay đang gặp khó khăn trong làm ăn. Như ông H12 khai, v chồng ông sống ly thân tháng 5/2021. Như vậy khoản n này ông H40 lập trong khoảng thời gian v chồng sống riêng. Hội đồng xét xử thấy rằng ông H20 tiền trong thời gian v chồng sống ly thân, bà A19 i t ông H20 tiền, không có căn c ch ng minh ông H20 tiền chi tiêu sinh hoạt gia đình và à A15 sử dụng số tiền này. Vì vậy, không có cơ sở uộc bà A15 liên đ i trả khoản n 5.200.000.000 đồng và l i 700.266.000 đồng ông H20 của Công ty T7 ngày 31/5/2021. Khoản n này sẽ do ông H47 trách nhiệm cá nhân trả cho Công ty T7. Do đó, kháng cáo của à A13 kháng nghị của Viện kiểm sát về vấn đề này có căn c chấp nhận. [3.3] Về h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất:

Trong khoảng thời gian v chồng ly thân, ngày 21/5/2021 ông H41 như ng cho ông Phạm Văn N10 đất diện tích 1.325,3m2 thuộc thửa 64, tờ ản đồ số 35 x A, huyện L, tỉnh Đồng NaiNgày 24/5/2021, ông H14 tục chuyển như ng cho ông N1phần đất 1.000m2 thuộc thửa 236 tờ ản đồ số 24, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng NaiHai phần đất là tài sản chung v chồng nhưng cả hai h p đồng đều do ông H7, không có chữ ký của à A19 có công ch ng, ch ng thực h p đồng. Hội đồng xét xử thấy rằng giao dịch chuyển như ng nêu trên à A19 tham gia, không có căn c ch ng minh à A25 mà không phản đối giao dịch hoặc à A15 sử dụng số tiền chuyển như ng. Do đó, không có căn c công nhận hai h p đồng này vì đ ị vô hiệu. Hai phần đất nêu trên v n là tài sản chung v chồng, cần đư c phân chia theo tỉ lệ như án sơ thẩm đ xác định à A32 40% giá trị, ông H48 60% giá trị là h p lý. Tại cấp sơ thẩm, ông N1không đặt ra yêu cầu giải quy t hậu quả h p đồng vô hiệu. Do đó, dành quyền khởi kiện cho ông N1ở vụ án dân sự khác n u có tranh chấp v i ông H49 khoản tiền chuyển như ng. Do đó, kháng cáo của à A13 kháng nghị của Viện kiểm sát về vấn đề này có căn c chấp nhận.

Về các khoản n khác mà à Akháng cáo, xét những khoản n phát sinh trong thời kỳ hôn nhân v chồng còn sống chung nên v chồng cùng có nghĩa vụ trả n . Do đó, án sơ thẩm xử uộc à A15 chịu trách nhiệm liên đ i trả n là có căn c . Kháng cáo của à A26 vấn đề này không có căn c chấp nhận.

Về án phí ly hôn sơ thẩm:

Kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về vấn đề này là có căn c , ông H16 bà A33 người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Qua xét kháng cáo của à A13 kháng nghị của Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử thấy cần xác định lại giá trị tài sản chung v chồng và nghĩa vụ trả n của ông H4 A Cụ thể như sau:

Tổng giá trị tài sản chung: 75.085.265.000 đồng. Tổng nghĩa vụ chung: 33.473.388.800 đồng.

Sau khi cấn trừ nghĩa vụ chung, giá trị tài sản chung còn lại là: 41.611.876.200 đồng

Phân chia tài sản chung v chồng cụ thể như sau: Bà A32 40% giá trị tài sản tương đương 16.644.750.480 đồng, ông H48 60% giá trị tài sản tương đương 24.967.125.720 đồng.

Giao bà A34 sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở căn nhà số G(diện tích đất 131,6m2) Đường số A, phường A, thành phố T, T, đất có giá trị 19.980.699.000 đồng, à A17 trách nhiệm hoàn trả giá trị chênh lệch cho ông H44 3.335.948.520 đồng khi ản án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng TMCP Á2 trách nhiệm giao trả cho à A35 ộ hồ sơ giải chấp nhà, đất số 71-73 (diện tích đất 131,6m2) Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giao ông H42 sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở các tài sản sau: Căn nhà số A, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 76,3m2); Căn nhà số A D, phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích 325,5m2); Phần đất diện tích 80,2m2 tại phường P, thành phố T, T đất diện tích 107,5m2 tại phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Phần đất diện tích 1.325,3m2 tại x A, huyện L, tỉnh Đồng NaiPhần đất diện tích 1.000m2 tại phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai Ông H47 trách nhiệm cá nhân trả khoản n 5.000.000.000 đồng cho ông Nguyễn T3 T3và khoản n 5.900.266.000 đồng cho Công ty TNHH T7 Ông H16 bà A10 trách nhiệm liên đ i trả n cho Công ty TNHH T7 ông H31 nhận sáu tài sản nên ông H32 nghĩa vụ thanh toán tiền cho các đương sự nêu trên. Không công nhận h p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất giữa ông Lê Hải H16 ông Phạm Văn N2 [5] Những nội dung khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đ phát sinh hiệu lực pháp luật.

Từ những nhận định trên, nhận thấy có căn c chấp nhận kháng nghị của Viện Kiểm sát và một phần yêu cầu kháng cáo à Đặng Thị Ngọc A1, sửa ản án sơ thẩm theo hư ng phân tích trên.

Về án phí phúc thẩm: do sửa ản án sơ thẩm nên đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm. Về án phí sơ thẩm sẽ đư c tính lại tương ng v i nghĩa vụ trả n và phần tài sản mà ông H16 bà A12 nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều 228, Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn c Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 129, Điều 131 Bộ luật dân sự;

Căn c Điều 37, Điều 59, Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình ;

Căn c điểm a Khoản 4, Khoản 6 Điều 7 Thông tư liên tịch số 01/216/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao, Bộ Tư pháp ;

Căn c Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận Quy t định kháng nghị số 5770/QĐ-VKS-DS ngày 17/11/2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của à Đặng Thị Ngọc A1

3. Sửa một phần Bản án sơ thẩm số 3940/2022/HNGĐ-ST ngày 18/10/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh về phần tài sản và nghĩa vụ trả n , như sau:

3.1 ác định tài sản chung v chồng của à Đặng Thị Ngọc A13 ông Lê Hải H50 các tài sản sau:

- Căn nhà số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 76,3m2 thửa 221 tờ ản đồ số 48 tài liệu 2003, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Căn nhà số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 131,6m2 thửa 189 tờ ản đồ số 17, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Căn nhà số A D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 325,5m2 thửa 686 tờ ản đồ số 23 phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Phần đất diện tích 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

- Phần đất diện tích 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phần đất diện tích 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng Nai

- Phần đất diện tích 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

Tổng giá trị tài sản chung là 75.085.265.000 đồng.

3.2. ác định nghĩa vụ trả n chung của à Đặng Thị Ngọc A13 ông Lê Hải H29 là 33.473.388.800 đồng.

3.3. Sau khi cấn trừ nghĩa vụ trả n chung, giá trị tài sản chung v chồng còn lại là 41.611.876.200 đồng

3.4. Phân chia tài sản chung v chồng cụ thể như sau: Bà Đặng Thị Ngọc A36 40% giá trị tài sản tương đương 16.644.750.480 đồng, ông Lê Hải H51 60% giá trị tài sản tương đương 24.967.125.720 đồng.

Giao bà Đặng Thị Ngọc A37 sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất căn nhà số G Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 131,6m2 thửa 189 tờ ản đồ số 17, phường B, thành phố T, T, đất có giá trị 19.980.699.000 đồng, à Đặng Thị Ngọc A17 trách nhiệm hoàn trả giá trị chênh lệch cho ông Lê H52 H3.335.948.520 đồng khi ản án có hiệu lực pháp luật.

Ngân hàng TMCP Á2 trách nhiệm giao trả cho à Đặng Thị Ngọc A38 ộ hồ sơ giải chấp nhà, đất số 71-73 (diện tích đất 131,6m2) Đường số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Giao ông Lê Hải H42 sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất các tài sản sau: Căn nhà số A, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 76,3m2 thửa 221 tờ ản đồ số 48 tài liệu 2003, phường A, thành phố T, T nhà số A D, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh(diện tích đất 325,5m2 thửa 686 tờ ản đồ số 23 phường B, thành phố T, T đất diện tích 80,2m2 thửa 1098 tờ ản đồ số 47 phường P, thành phố T, T đất diện tích 107,5m2 thửa 1194 tờ ản đồ số 20 phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí MinhPhần đất diện tích 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng NaiPhần đất diện tích 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

Ông Lê Hải H31 nhận sáu tài sản nên ông Lê Hải H32 nghĩa vụ trả toàn ộ các khoản n chung của v chồng cho Công ty TNHH T7

3.5. Ông Lê Hải H53 trách nhiệm cá nhân trả khoản n 5.000.000.000 đồng vay ngày 30/5/2021 cho ông Nguyễn T3 T3và khoản n 5.900.266.000 đồng cho Công ty TNHH T7 khi ản án có hiệu lực pháp luật.

3.6. Không chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn N6 cầu công nhận H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất ngày 21/5/2021 giữa ông Lê Hải H16 ông Phạm Văn N11 việc chuyển như ng phần đất diện tích 1.325,3m2 thửa 64 tờ ản đồ số 55 x A, huyện L, tỉnh Đồng Naivà H p đồng chuyển như ng quyền sử dụng đất ngày 24/5/2021 giữa ông Lê Hải H16 ông Phạm Văn N11 việc chuyển như ng phần đất diện tích 1.000m2 thửa 236 tờ ản đồ số 24 phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai

3.7. Buộc ông Phạm Văn N2 và ông Nguyễn T3 T3giao trả phần đất cùng các tài liệu liên quan và Giấy ch ng nhận quyền sử dụng đất mà các ông đang quản lý cho ông Lê Hải H54 thanh toán n .

3.8. Không chấp nhận phần kháng cáo của à Đặng Thị Ngọc A26 việc không chịu trách nhiệm liên đ i trả n cho ông Lê T5 H2ông Lê Văn Đông N T3Công ty TNHH T4

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

4. Những nội dung khác của phần quy t định của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đ phát sinh hiệu lực pháp luật.

5. Về án phí:

- Án phí sơ thẩm: Bà Đặng Thị Ngọc A10 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 124.644.750 đồng án phí chia tài sản chung và 124.736.694 đồng án phí nghĩa vụ trả n , đư c trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp theo Biên lai số 0024064 ngày 08/10/2021 và 56.000.000 đồng theo Biên lai số 0024342 ngày 26/10/2021 cùng của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đặng Thị Ngọc A39 phải nộp thêm 193.156.444 đồng án phí sơ thẩm.

Ông Lê Hải H53 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 132.967.125 đồng án phí chia tài sản chung và 135.636.960 đồng án phí nghĩa vụ trả n . Tổng cộng ông Lê Hải H53 268.679.085 đồng án phí sơ thẩm.

Ông Phạm Văn N12 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đư c trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp theo Biên lai số 0027543 ngày 07/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn N13 nộp đủ án phí sơ thẩm.

- Án phí phúc thẩm: Bà Đặng Thị Ngọc A19 phải chịu, đư c hoàn lại 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp theo Biên lai số 0006505 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đ c, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ