vanban.org

Bản án 592/2023/HCPT — Hành chính

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 26/07/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/07/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 241, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 116, Điều 157, Điều 1 7, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 204, Điều 206, Điều 213, Điều 225, khoản 1 Điều 349 của u t tố tụng hành chính năm 2015 Lu t Quản lý thuế năm 2006 (đ đư c sửa đ i b sung năm 2012, 2014, 2016) Nghị …

Không chấp nh n kháng cáo của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; không chấp nh n kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; giữ nguyên bản án sơ thẩm số 22/2022/HC-ST ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Công ty TT kiện Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 241, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 116, Điều 157, Điều 1 7, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 204, Điều 206, Điều 213, Điều 225, khoản 1 Điều 349 của u t tố tụng hành chính năm 2015 Lu t Quản lý thuế năm 2006 (đ đư c sửa đ i b sung năm 2012, 2014, 2016) Nghị …
TÒA ÁN NHÂN DÂN CÂP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 592/2023/HC-PT
Ngày: 26 – 7 – 2023
V/v “Khiếu kiện quyết định hành chính
về nộp tiền thuê đất, tiền thuế nợ, tiền
phạt và tiền chậm nộp tiền thuế, quyết
định hành chính cưỡng chế thi hành
quyết định hành chính thuế”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tửu

Các Thẩm phán:

Bà Huỳnh Thanh Duyên

Ông Lê Thành Long

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Dung - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Vũ Thanh Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2023, tại phòng xét xử số 5 trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số: 505/2022/TLPT-HC ngày 24 tháng 8 năm 2022, về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính về nộp tiền thuê đất, tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp tiền thuế, quyết định hành chính cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế”. Do bản án hành chính sơ thẩm số 822/2022/HC-ST ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, kháng nghị.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1414/2023/QĐ-PT ngày 01 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

- Ngư i kh i kiện:Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT địa ch : ô 16, Đư ng số 2, KCN TT, phư ng TT , u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện hợp pháp: Bà Huỳnh Thị Như Q, sinh năm 1994, là ngư i đại diện theo ủy uyền (Văn bản ủy uyền ngày 20/6/2023 - có mặt);

Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i kh i kiện: u t sư Vũ Ngọc T, thuộc Công ty u t TNHH MTV nh Hùng (có mặt).

- Ngư i bị kiện:

1. Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Địa ch : Số 63 đư ng Vũ Tông Phan (khu đô thị AP, AK), phư ng AP, Qu n 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Lê Duy M, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, (xin xét xử vắng mặt).

Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của C c Thuế Thành phố Hồ Chí Minh: Ông NBVNBK1 (vắng mặt), ông NBVNBK2(có mặt), bà NBVNBK4 (có mặt), ông NBVNBK5 (có mặt), ông NBVNBK6 (có mặt).

2. Chi cục Thuế u n BT, (xin xét xử vắng mặt).

Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chi c c Thuế quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông NBVNBK1 (vắng mặt), ông NBVNBK2(có mặt), ông NBVNBK3 (có mặt).

3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT; Địa ch : Số 52 đư ng KDV, phư ng L , u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin xét xử vắng mặt).

Ngư i b o vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngư i bị kiện là Chi c c trư ng Chi c c Thuế quận BT: Ông NBVNBK1 (vắng mặt), ông NBVNBK2(có mặt).

- Ngư i có quyền lợi, nghĩa v liên quan:

1. Sở Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh; Địa ch : Số 63 đư ng LTT, phư ng BN, Qu n 1, Thành phố Hồ Chí Minh, (xin xét xử vắng mặt).

2. Ban uản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh; Địa ch : Số 35 đư ng NBK, Qu n 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo ủy quyền: Ông Tr n Việt H, Ch c vụ: hó Trưởng ban (Văn bản ủy uyền ngày 25/5/2022, xin xét xử vắng mặt).

- Ngư i kháng cáo C c thuế Thành phố Hồ Chí Minh là ngư i bị kiện.

- Ngư i kháng nghị Viện trư ng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Ng i h i i n là C ng ty C phần Đầu t à C ng nghi p TT (sau đây iết tắt là C ng ty TT h i i n yêu cầu T a án hủy các uyết định hành ch nh au:

1. Thông báo nộp tiền thuê đất số 16 20/TB-CT ngày 29/10/201 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Thông báo số 16 20/TB-CT);

2. Thông báo nộp tiền thuê đất (điều ch nh) số 13209/TB-CT ngày 0 /7/2019 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết tắt là Thông báo số 13209/TB-CT);

3. Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế số 306/TB-CCT-TB TK ngày 15/7/2019 của Chi cục Thuế u n BT (sau đây viết tắt là Thông báo số 306/TB-CCT-TB&TK);

4. Quyết định số 1407/QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty TT (sau đây viết tắt là Quyết định số 1407/QĐ-CCT);

5. Quyết định số 140 /QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty TT (sau đây viết tắt là Quyết định số 140 /QĐ-CCT);

6. Quyết định số 1409/QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty TT (sau đây viết tắt là Quyết định số 1409/QĐ-CCT).

Ngư i bị kiện không đồng ý yêu c u kh i kiện.

Tại Đơn khởi kiện nộp ngày 09/ /2019, Đơn khởi kiện b sung nộp ngày 12/9/2019 cùng các l i tr nh bày trong uá tr nh tố tụng cũng như tại phiên toà sơ thẩm, ngư i khởi kiện là Công ty TT do những ngư i đại diện h p pháp trình bày:

Ngày 29/10/2018, Công ty TT nh n đư c Thông báo số 16 20/TB-CT của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu c u Công ty TT phải nộp số tiền thuê đất là 126.937.315.370 đồng bao gồm tiền thuê đất tính theo Nghị định 135/2016/NĐ-CP ban hành ngày 09/9/2016 về thu tiền sử dụng đất và số tiền tương đương nộp ch m, vị trí tiếp giáp là đư ng Quốc lộ 1A.

Sau khi nh n đư c Thông báo trên Công ty TT đ gửi văn bản đến các cơ uan để yêu c u giải uyết các vấn đề liên uan đến việc xác định tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê, cũng như xác định vị trí lại của Công ty TT.

Ngày 24/6/2019 Sở Tài Nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh đ có Văn bản số 4 7 /STNMT–Q Đ về việc xác định thông tin địa chính Khu công nghiệp TT mở rộng (sau đây viết tắt là KCN TT mở rộng) do Công ty TT làm chủ đ u tư xác định KCN TT mở rộng có vị trí mặt tiền Tr n Đại Ngh a.

Ngày 08/07/2019, Công ty TT đ nh n đư c Thông báo số 13209/TB-CT (điều ch nh Thông báo số 16820/TB-CT), trong đó yêu c u Công ty TT phải nộp số tiền thuê đất là 1. 99.423.126 đồng.

Thông báo số 13209/TB-CT chưa giải uyết triệt để các kiến nghị của Công ty. Chính v v y Công ty TT tiếp tục có văn bản gửi các cơ uan Văn phòng Chủ tịch nư c, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, BND Thành phố Hồ Chí Minh, T ng cục Thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cùng các cơ uan hữu uan c u xét khẩn cấp. Trong khi chưa đư c các cơ uan giải uyết vấn đề thoả đáng cho Công ty th Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đ giao cho Chi cục Thuế u n BT tiến hành thủ tục cư ng chế thu khoản thuế trên.

Ngày 27/6/2019 Công ty TT đ có Công văn số 133/CV- T C -2019 kiến nghị xác định vị trí KCN TT mở rộng tiếp giáp là đư ng Nguyễn Cửu hú nên áp giá KCN TT mở rộng theo vị trí mặt tiền Tr n Đại Ngh a là chưa phù h p.

Ngày 15/7/2019, Chi cục Thuế u n BT ra Thông báo số 306/TB-CCT-TB&TK.

Ngày 05/ /2019, Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT ra Quyết định số 1407/QĐ-CCT, Quyết định số 140 /QĐ-CCT, Quyết định số 1409/QĐ-CCT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty TT.

Công ty không đồng ý việc áp giá tính tiền thuê đất một l n cho Công ty TT theo Thông báo số 13209/TB-CT v i lý do như sau:

Th nhất: Căn c H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ ngày 25/09/2000 ký giữa Sở Địa chính – Nhà đất Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty TT (sau đây viết tắt là H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ) th Công ty TT trả tiền thuê đất cho Nhà nư c hàng năm t ngày 16/0 /2000 đến tháng 8/2050, cho đến nay Công ty đ trả tiền thuê đất cho Nhà nư c t 16/ /2000 đến 15/ /2020 thực hiện theo giá tiền thuê đất thay đ i l n 04 theo Thông báo số 560 /TB-CT ngày 17/5/2016 là 122.437 đồng/m2/năm và cũng đúng theo khoản 4.2 Điều 4 của H p đồng thuê đất về nguyên tắc “giá thuê đất được n định tối thiểu là 5 n m và được điều ch nh trong trư ng hợp U ND Thành phố điều ch nh giá đất. M c điều ch nh m i l n không quá 15 theo giá trị hợp đồng thuê đất và ch điều ch nh cho th i gian các k thanh toán còn lại”.

Căn c khoản 3.4 Điều 3 về h p đồng đương nhiên hết hiệu lực trong các trư ng h p sau đây: Hết th i gian thuê đất Bên B bị phát m i tài sản hoặc bị phá sản; Bên B bị thu hồi uyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trư c th i hạn.

Căn c các điều khoản trên: H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ đang còn hiệu lực đến th i điểm hiện nay và là cơ sở duy nhất để Công ty TT thực hiện ngh a vụ tài chính đối v i Nhà nư c.

Công ty đ và đang thực hiện nộp tiền cho Nhà nư c theo đơn giá đ đư c điều ch nh và đư c Thông báo của cơ uan Nhà nư c trong suốt những năm ua.

Th 2: Căn c Thông báo nộp tiền thuê đất trên th tiền thuê đất đối v i ph n diện tích đất mà Công ty TT đ cho các doanh nghiệp thuê lại trư c ngày 01/01/2006 và đ thu tiền thuê đất một l n, th cơ uan thuế đang tính tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê t năm 2016 đến 2050 theo đơn giá 122.437 đồng/1m2 và c sau m i 5 năm lại tăng 15 . Và như v y đồng ngh a v i việc Công ty trả tiền thuê đất một l n theo h nh th c tăng giá của cách tính trả tiền thuê đất hàng năm. Như v y cơ uan thuế đang tính giá tương lai uy về hiện tại để tính thuế.

Việc áp dụng đơn giá tính tiền thuê đất nộp một l n cho cả th i gian thuê phải căn c vào đơn giá Nhà nư c cho thuê đất tại th i điểm Công ty TT ký h p đồng thuê đất, cho thuê lại đất v i các doanh nghiệp. Không thể áp dụng đơn giá trong tương lai tăng 5 năm một l n, t lệ 15 để tính tiền thuê đất cho H p đồng hiện tại (v đ nộp một l n th không thể tính trư t giá như tính trả tiền thuê hàng năm). Nên việc áp giá như v y không phù h p.

Th 3: Căn c Thông báo nộp tiền thuê đất trên th tiền thuê đất đối v i ph n diện tích đất mà Công ty TT đ cho các doanh nghiệp thuê lại t ngày 01/01/2006 đến ngày 30/6/2014 và đ thu tiền thuê đất một l n. Cơ uan thuế tính tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê áp giá thuê theo Quyết định số 227/2005/QĐ- BND ngày 27/10/2005 uy định về giá đất năm 2006 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay, H p đồng này vẫn đang có hiệu lực và phải là cơ sở duy nhất để Công ty TT thực hiện ngh a vụ tài chính đối v i Nhà nư c. Công ty vẫn đang thực hiện theo các Thông báo đơn giá tiền thuê đất, thuê mặt nư c của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 5/2016) vẫn dựa trên H p đồng này để nộp tiền thuê đất.

Như v y Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tính giá thuê đất theo h nh th c hồi tố lại H p đồng thuê đất (ký năm 2000) phát sinh trư c 1 năm là không phù h p. Cụ thể là: Tăng đơn giá thuê đất lên trên 40 l n số tiền thuê đất.

Công ty TT đ kiến nghị lên Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đư c nộp tiền thuê đất một l n t ngày 12/9/2017 đến hết th i gian thuê còn lại (16/0 /2050) theo đơn giá 122.437 đồng/m2/năm dựa theo việc kế th a nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất 15 mà Công ty vẫn đang thực hiện. Tuy nhiên việc này không đư c Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh chấp nh n.

Chính v v y, việc áp giá của Cục Thuế tính tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê áp giá thuê theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND cho Công ty TT đ cho các doanh nghiệp thuê lại t ngày 01/01/2006 đến 30/6/2014 và đ thu tiền thuê đất một l n là không phù h p.

Th 4: Cơ uan thuế tính tiền thuê đất đối v i ph n diện tích đất mà Công ty TT đ cho các doanh nghiệp thuê lại t ngày 01/01/2006 đến 30/6/2014 và đ thu tiền thuê đất một l n lại tính thêm một khoản tương đương tiền ch m nộp tính t năm 2006 đến ngày 31/12/2016.

Căn c H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ t ngày 16/ /2000 cho đến nay Công ty đ trả tiền thuê đất cho Nhà nư c theo đúng h p đồng thuê đất và giá tiền thuê đất thực hiện theo các Thông báo của Cục Thuế Thành phố. Nên việc tính ch m nộp là không phù h p.

Theo cách tính của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài số tiền thuê đất phải trả tiền một l n, Công ty còn phải nộp thêm một khoản tương đương tiền ch m nộp là chưa phù h p v i chính sách bảo hộ đ u tư về nguyên tắc bất hồi tố và cam kết của Chính phủ trong bảo đảm l i ích của nhà đ u tư do việc thay đ i chính sách, pháp lu t ảnh hưởng bất l i đến nhà đ u tư. Hiện nay, Công ty đ thực hiện đ y đủ ngh a vụ tài chính đối v i Nhà nư c nhưng vẫn bị yêu c u phải nộp thêm khoản tiền ch m nộp là không h p lý.

Nội dung hồi tố của Thông báo số 16 20/TB-CT nay điều ch nh b ng Thông báo số 13209/TB-CT không phù h p v i u t Ban hành các văn bản uy phạm pháp lu t số 31/2014/QH11 khoản 2 Điều 79 của u t số 17/200 /QH12 khoản 2, khoản 3 Điều 152 của u t số 0/2015/QH13 v hồi tố bất l i cho doanh nghiệp và nhà đ u tư văn bản của chính uyền địa phương không đư c uy định hiệu lực trở về trư c.

Th 5: Theo Thông báo số 13209/TB-CT, Công ty còn phải chịu khoản tiền ch m nộp tính trên số tiền thuê đất còn phải nộp vào ngân sách nhà nư c ( 1. 99.423.126 đồng) t ngày 01/01/2017 đến ngày Công ty nộp tiền vào ngân sách.

Theo khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 b sung khoản 6 Điều 32 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 thì doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, phải hoàn thành việc nộp số tiền thuê đất đư c xác định theo uy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này trư c ngày 31 tháng 12 năm 2016. Quá th i hạn này mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tiền th bị xử lý b ng các biện pháp hành chính và thu tiền nộp tiền ch m nộp tính trên số tiền chưa nộp theo uy định của pháp lu t về uản lý thuế.

Căn c vào uy định trên th trư c ngày 31/12/2016, bên cơ uan thuế phải có trách nhiệm hoàn thành và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi cho doanh nghiệp mà doanh nghiệp không đóng thuế th m i phải chịu khoản tiền ch m nộp. Trong khi đó ngày 29/10/2018, Công ty TT đ nh n đư c Thông báo số 16 20/TB-CT trong khi Thông báo này Công ty TT đ kiến nghị những vấn đề không phù h p. Chính điều đó ngày 0 /7/2019 Cục Thuế thành phố có Thông báo số 13209/TB-CT điều ch nh thông báo trư c đó. Nên việc thông báo cho Công ty còn phải chịu khoản tiền ch m nộp tính trên số tiền thuê đất t ngày 01/01/2017 đến ngày Công ty nộp tiền vào ngân sách là không phù h p uy định.

Như v y Thông báo số 16 20/TB-CT nay điều ch nh b ng Thông báo số 13209/TB-CT không phù h p về tính giá tương lai uy về hiện tại để tính thuế về áp giá một khoản tiền ch m nộp gây t n thất rất l n cho doanh nghiệp.

Việc tính tiền thuê đất một l n cho Công ty TT chưa đúng uy định tại Thông báo số 16 20/TB-CT và Thông báo số 13209/TB-CT ảnh hưởng nghiêm trọng uyền l i và ngh a vụ của Công ty TT. V v y Công ty TT khởi kiện v i yêu c u sau:

- Hu bỏ Thông báo số 16 20/TB-CT và Thông báo số 13209/TB-CT;

- Tính tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê cho Công ty TT theo H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ.

Sau đó, Công ty TT khởi kiện b sung, yêu c u Toà án hủy các uyết định hành chính sau v có liên uan, phát sinh t Thông báo số 13209/TB-CT: Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK Quyết định số 1407/QĐ-CCT, Quyết định số 1408/QĐ-CCT, Quyết định số 1409/QĐ-CCT.

T i n n ngày 05/11/2019, 27/12/2021, ng i ị i n là Cục thuế Thành ph Hồ Ch Minh trình ày:

Về pháp lý dự án:

Ngày 16/ /2000, Thủ tư ng Chính phủ ban hành Quyết định số 752/QĐ-TTg về việc cho Công ty TT thuê đất để đ u tư xây dựng và kinh doanh hạ t ng kỹ thu t Khu công nghiệp t p trung TT mở rộng tại x TT và xã Tân Kiên, huyện B nh Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, tại Điều 1 của Quyết định, Thủ tư ng Chính phủ cho Công ty thuê v i diện tích đất 2.157.346m2 v i th i hạn 50 năm kể t ngày 16/ /2000.

Ngày 25/9/2000, Sở Địa chính-Nhà đất (nay là Sở Tài nguyên và Môi trư ng) ban hành H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ. Theo đó, Công ty thuê v i diện tích đất 2.157.346m2 v i th i hạn 50 năm kể t ngày 16/ /2000 theo h nh th c thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và trả tiền bắt đ u t ngày 16/ /2000, có ghi nh n nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất tăng sau m i chu kỳ 05 năm tăng không uá 15 .

Về thực hiện uy định pháp lu t:

- Đối v i ph n diện tích 457. 06, m2, bao gồm 7 lô đất Công ty cho thuê lại đất trư c ngày 01/01/2006.

Căn c khoản 2 Điều 210 u t Đất đai năm 2013 uy định:

“Điều 210. Điều kho n chuyển tiếp

2. Trư ng hợp nhà đ u tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng n m để đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ t ng theo hình th c tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì ph i nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; ngư i thuê lại đất có quyền và nghĩa v như được Nhà nước cho thuê đất tr tiền một l n cho c th i gian thuê sau khi chủ đ u tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.”.

Căn c khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ uy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c uy định:

“1. Đối với trư ng hợp nhà đ u tư được Nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất hàng n m để đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất mà một trong ba loại giấy t Giấy ch ng nhận đ u tư (Giấy phép đ u tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có ghi nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ t ng theo hình th c tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê trước ngày 01 tháng 01 n m 2006 thì nhà đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng ph i nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất một l n được xác định trên cơ s th i gian, diện tích đất đã cho thuê lại, đơn giá thuê đất hàng n m do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo đơn giá thuê đất tại th i điểm cho thuê lại đất (theo nguyên tắc sau m i chu k n định 5 n m thì t ng 15 so với chu k trước đó) và được trừ số tiền thuê đất hàng n m đã nộp cho nhà nước xác định theo nguyên tắc nêu trên đối với ph n diện tích này tính từ th i điểm cho thuê lại đất (nếu có).”.

Căn c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 77/2014-TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hư ng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP:

“1. Xử lý nộp tiền thuê đất đối với nhà đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất

a) Đối với trư ng hợp nhà đ u tư được Nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất hàng n m để đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất mà một trong ba loại giấy t Giấy ch ng nhận đ u tư (Giấy phép đ u tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) có ghi nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ t ng theo hình th c tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê trước ngày 01 tháng 01 n m 2006 và chưa thực hiện điều ch nh lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Kho n 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 n m 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì nhà đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng ph i nộp cho Nhà nước số tiền thuê đất một l n được xác định trên cơ s th i gian, diện tích đất đã cho thuê lại, đơn giá thuê đất hàng n m do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định theo đơn giá thuê đất tại th i điểm cho thuê lại đất (theo nguyên tắc sau m i chu k n định 5 n m thì t ng 15 so với chu k trước đó) và được trừ số tiền thuê đất hàng n m đã nộp cho nhà nước xác định theo nguyên tắc nêu trên đối với ph n diện tích này tính từ th i điểm cho thuê lại đất (nếu có).

Căn c Công văn số 979/BQ - Q DN ngày 0 /4/2016 của Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố.

Căn c Công văn số 5221/TNMT-Q SDĐ ngày 06/6/2016 và Công văn số 0 5/STNMT-Q Đ ngày 22/ /201 của Sở Tài nguyên và Môi trư ng.

Cục Thuế Thành phố xác định đơn giá và thông báo thu tiền thuê đất như sau:

+ Th i gian còn lại tính tiền thuê đất một l n t ngày 01/01/2016 đến ngày 16/0 /2050 (ngày hết hạn theo H p đồng thuê đất).

+ Diện tích đất tính tiền thuê đất một l n: 457. 06, m2.

+ Đơn giá thuê đất: Theo H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ nêu trên, Công văn số 75 /STC-BV ngày 03/9/2009 và Công văn số 5021/STC-BVG ngày 07/6/2013 của Sở Tài chính về đơn giá thuê đất của Công ty, Sở Tài chính xác định đơn giá cho Công ty thuê chu kỳ l n th 3 t ngày 16/0 /2010 đến 15/0 /2015 là: 106.467 đồng/m2/năm.

Tại Thông báo số 560 /TB-CT ngày 17/05/2016 của Cục Thuế Thành phố về xác định đơn giá cho Công ty thuê chu kỳ l n th 4 t ngày 16/ /2015 đến 15/8/2020 là: 106.467 đồng/m2/năm x 1,15 = 122.437 đ/m2/năm.

Như v y, t ng số tiền thuê đất Công ty phải nộp một l n đối v i 457.806,8m2 đất cho thuê lại đư c tính như sau:

Th i gian

Đơn giá

Diện tích (m2)

Số tiền (đồng)

(đồng/m2/năm)

(1)

(3)

(4=1*2*3)

(2) 01/01/2016 

122.427

457.806,8

261.765.134 15/08/2020 16/08/2020 

140.803

457.806,8

322.302.854 15/08/2025 16/08/2025 

161.923

457.806,8

370.647.252 15/08/2030 16/08/2030 

186.211

457.806,8

426.243.310 15/08/2035 16/08/2035 

214.143

457.806,8

490.180.607 15/08/2040 16/08/2040 

246.264

457.806,8

563.706.669 15/08/2045 16/08/2045 

283.205

457.806,8

648.265.874 15/08/2050

Cộng

3.083.111.700

- Đối v i ph n diện tích 34 .372, m2, bao gồm 49 lô đất Công ty cho thuê lại đất t ngày 01/01/2006 đến trư c ngày 01/7/2014.

Căn c khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đ i, b sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 uy định:

“5. Xác định nghĩa v tài chính của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất được Nhà nước cho thuê đất tr tiền hàng n m nhưng đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ t ng theo hình th c thuê đất thu tiền một l n cho c th i gian thuê trước ngày 01 tháng 7 n m 2014.

a) Đối với trư ng hợp đã được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 01 n m 2006 mà ba loại giấy t gồm: Giấy ch ng nhận đ u tư (Giấy phép đ u tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp (ký kết) không ghi nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất hoặc tại một trong ba loại giấy t nêu trên có ghi nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất nhưng đã thực hiện điều ch nh lại theo quy định tại Kho n 2 Điều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP và đã cho thuê lại đất theo hình th c thuê đất thu tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê trước ngày 01 tháng 7 n m 2014 thì tiền thuê đất của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ t ng ph i nộp theo quy định tại Kho n 2 Điều 210 Luật đất đai n m 2013 như sau:

- Xác định, thu tiền thuê đất hàng n m cho th i gian thuê đất từ ngày 01 tháng 01 n m 2006 đến ngày 31 tháng 12 n m 2015 theo đơn giá thuê đất đã được xác định theo đúng quy định hoặc theo đơn giá thuê đất đã tạm tính theo chính sách và giá đất tại th i điểm ban hành Thông báo tạm nộp tiền thuê đất và được quyết toán số tiền thuê đất theo số đã xác định hoặc đã tạm nộp. Trư ng hợp đang tạm nộp tiền thuê đất theo chính sách và giá đất trước ngày 01 tháng 01 n m 2006 hoặc chưa xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì ph i điều ch nh lại đơn giá thuê đất theo quy định pháp luật từng th i k để xác định, thu nộp tiền thuê đất cho th i gian từ ngày 01 tháng 01 n m 2006 đến ngày 31 tháng 12 n m 2015.

- Xác định, thu tiền thuê đất một l n cho kho ng th i gian từ ngày 01 tháng 01 n m 2016 đến hết th i gian cho thuê lại đất. Số tiền này được xác định trên cơ s diện tích đất cho thuê lại, th i gian cho thuê lại đất còn lại tính từ ngày 01 tháng 01 n m 2016, đơn giá thuê đất hàng n m xác định theo quy định của pháp luật tại th i điểm ngày 01 tháng 01 n m 2006 và cộng thêm một kho n tiền tương đương với tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật từng th i k đối với số tiền này tính từ ngày 01 tháng 01 n m 2006 đến th i điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với trư ng hợp đã cho thuê lại đất trước ngày 01 tháng 01 n m 2006 hoặc tính từ th i điểm cho thuê lại đất đến th i điểm nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với trư ng hợp đã cho thuê lại đất từ sau ngày 01 tháng 01 n m 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 n m 2014.

Căn c Công văn số 240/BQ - Q DN ngày 19/01/2017 của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố.

Căn c Công văn số 161 /TNMT-Q SDĐ ngày 22/2/2017, Công văn 8085/STNMT-Q Đ ngày 22/ /201 và Công văn 4 7 /STNMT-Q Đ ngày 24/6/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trư ng.

Cục Thuế Thành phố xác định đơn giá và thông báo thu tiền thuê đất như sau:

+ Đơn giá thuê đất tại ngày 01/01/2006: 2.625 đồng/m2/năm; Cụ thể:

- Về vị trí khu đất: Khu đất thuộc mặt tiền đư ng Tr n Đại Ngh a (căn c Công văn số 4 7 /STNMT-Q Đ ngày 24/06/2019 của Sở Tài nguyên Môi trư ng).

- Về giá đất: Căn c Quyết định số 227/2005/QĐ- B th đư ng Tr n Đại Ngh a có đơn giá đất ở 2.100.000 đồng/m2 và giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các u n tính b ng 50 giá đất ở.

- Về t lệ thu: Căn c khoản 6 Điều 1 Quyết định số 107/2006/QĐ-UB ngày 17/07/2006 của BND Thành phố th đối v i các đơn vị đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp có đơn giá cho thuê đất hàng năm b ng 0,25 giá đất theo mục đích sử dụng.

Đơn giá thuê đất: 2.100.000 x 50 x 0,25 = 2.625 đồng/m2/năm.

+ Diện tích đất cho thuê lại: 348.372,8m2.

+ Th i gian thu tiền thuê đất một l n t 01/01/2016  16/08/2050 là: 34,67 năm.

Như v y: Số tiền thuê đất Công ty phải nộp một l n đối v i 34 .372, m2 đất cho thuê lại đư c xác định như sau:

348.372,8m2 x 2.625 đồng/m2/năm x 34,67 năm = 31.639.149.476 đồng.

Và số tiền tương đương số tiền ch m nộp theo uy định nêu trên: 47.177.161.950 đồng (đính kèm bảng tính).

T việc xác định hai ph n diện tích đất nêu trên, Cục Thuế Thành phố đ ban hành Thông báo số 13209/TB-CT sửa đ i, b sung Thông báo số 16 20/TB-CT v i t ng số tiền là:

3.083.111.700 + 31.639.149.476 + 47.177.161.950 = 81.899.423.126 đồng.

Về việc Cục Thuế Thành phố ban hành Thông báo số 13209/TB-CT sửa đ i, b sung Thông báo số 16 20/TB-CT.

- Đối v i Thông báo số 16 20/TB-CT, Cục Thuế Thành phố xác định và thông báo thu tiền thuê đất căn c vào vị trí khu đất là mặt tiền đư ng Quốc lộ 1 (theo Công văn số 0 5/STNMT-Q Đ ngày 22/ /201 của Sở Tài nguyên và Môi trư ng).

- Đối v i Thông báo số 13209/TB-CT, Cục Thuế Thành phố xác định và thông báo thu tiền thuê đất căn c vào vị trí khu đất là mặt tiền đư ng Tr n Đại Ngh a (theo Công văn số 4 7 /STNMT-Q Đ ngày 24/6/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trư ng).

Căn c khoản 2 Điều 25 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ uy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c:

“2. Cơ quan tài nguyên và môi trư ng, V n phòng đ ng ký đất đai:

Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, m c đích sử d ng đất, th i hạn thuê đất, thuê mặt nước làm c n c để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước ph i nộp.”.

Căn c Thông tư liên tịch số /2016/TT T-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trư ng uy định về hồ sơ và tr nh tự, thủ tục tiếp nh n, luân chuyển hồ sơ xác định ngh a vụ tài chính về đất đai của ngư i sử dụng đất, Cục Thuế Thành phố căn c thông tin địa chính của Sở Tài nguyên và Môi trư ng cung cấp để sửa đ i, b sung thông báo nộp tiền thuê đất theo uy định pháp lu t.

Về việc Cục Thuế Thành phố giao Chi cục Thuế u n BT thực hiện thông báo thu tiền ch m nộp sau ngày 31/12/2016:

Căn c khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016 của Chính phủ sửa đ i, b sung một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 uy định:

“…5. d) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất ph i hoàn thành việc nộp số tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Kho n này trước ngày 31 tháng 12 n m 2016. Quá th i hạn này mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tiền thì bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và thu tiền nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về qu n lý thuế.”.

Do hồ sơ của Công ty TT t Sở Tài nguyên và Môi trư ng (nh n t Công ty và Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố) chuyển đến Cục Thuế Thành phố chưa cung cấp đ y đủ thông tin địa chính theo uy định pháp lu t nên Cục Thuế Thành phố chưa thể xác định và thông báo thu tiền thuê đất kịp th i. Bên cạnh đó, Công ty cũng đ có nhiều văn bản đề nghị cơ uan ch c năng xác định lại thông tin địa chính Cục Thuế Thành phố nhiều l n có văn bản trả lại hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trư ng để cung cấp thông tin địa chính theo uy định.

Do đó, sau khi Cục Thuế Thành phố xác định và thông báo nộp tiền thuê đất sau ngày 31/12/2016 nên đối v i tiền ch m nộp phát sinh sau ngày 31/12/2016, Cục Thuế Thành phố giao Chi cục Thuế u n BT xác định và theo dõi Công ty thực hiện nộp tiền vào Ngân sách Nhà nư c theo uy định về phân cấp uản lý thuế. Như v y, Công ty TT có ngh a vụ nộp theo Thông báo số 306/TB-CCT-TB&TK.

Đối v i các ý kiến do Công ty nêu tại Đơn khởi kiện:

Các ý kiến của Công ty như Cục Thuế Thành phố không áp dụng nguyên tắc điều ch nh đơn giá theo H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ để thực hiện, lại tính giá tương lai uy về hiện tại, sao lại hồi tố việc thu tiền ch m nộp, … là không có căn c pháp lu t. Cục Thuế Thành phố đ trích dẫn các căn c uy định pháp lu t, thực hiện xác định và thông báo thu tiền thuê đất đối v i hồ sơ của Công ty như đ tr nh bày ý kiến tại các nội dung nêu trên.

Cụ thể: Quy định pháp lu t tại khoản 2 Điều 210 u t Đất đai năm 2013 khoản 1 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-C ngày 15/05/2014 của Chính phủ khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-C ngày 09/09/2016 của Chính phủ và khoản 1 Điều 1 Thông tư số 77/2014-TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

Do đó, việc xác định và thông báo nộp tiền thuê đất đối v i trư ng h p của Công ty là theo uy định pháp lu t nêu trên. Công ty không đư c áp dụng nguyên tắc điều ch nh đơn giá thuê đất sau m i chu kỳ tăng không uá 15 đối v i ph n diện tích Công ty cho thuê lại đ thu tiền một l n cho cả th i gian còn lại t ngày 01/01/2006 đến trư c ngày 01/7/2014. Cục Thuế Thành phố không hồi tố việc xác định và thu tiền ch m nộp cũng không áp dụng giá tương lai uy về hiện tại.

Ngoài ra, đối v i việc Chi cục Thuế u n BT thực hiện ban hành các Quyết định hành chính về cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng các biện pháp hành chính, do uá hạn nộp tiền thuê đất mà Công ty không thực hiện nên Chi cục Thuế áp dụng các biện pháp hành chính theo uy định tại u t Quản lý thuế và các văn bản hư ng dẫn thi hành.

Về nội dung này, ngày 14/10/2019, Chi cục Thuế u n BT đ có Công văn số 37975/CCT-Q N về việc khiếu kiện uyết định hành chính về thu tiền thuê đất, uyết định hành chính về tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp uyết định hành chính thực hiện cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế của Công ty gửi Tòa án nhân dân thành phố.

Như tr nh bày ở trên, đối v i việc Nhà đ u tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ t ng khu công nghiệp đư c Nhà nư c cho thuê đất theo h nh th c thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đ cho thuê lại đất thu tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê th trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cơ uan ch c năng đ triển khai thực hiện, xác định và thông báo thu tiền thuê đất cho g n 20 khu công nghiệp trên địa bàn theo uy định pháp lu t các chủ đ u tư dự án đ thực hiện ngh a vụ tài chính. Do đó, việc Cục Thuế Thành phố ban hành Thông báo số 13209/TB-CT sửa đ i, b sung Thông báo số 16 20/TB-CT để thông báo thu tiền thuê đất tại KCN TT mở rộng đối v i Công ty TT là đúng uy định pháp lu t.

Ngư i bị kiện không đồng ý yêu c u khởi kiện, đề nghị Tòa án xem xét bác yêu c u khởi kiện của Công ty TT, công nh n Thông báo số 16 20/TB-CT và Thông báo số 13209/TB-CT của Cục Thuế thành phố.

Ngày 04/04/2022, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn số 2 35/CTT HCM-Q Đ điều ch nh Thông báo số 13209/TB-CT v i nội dung t ng số tiền thuê đất, mặt nư c phải nộp: 1.670.715.5 9 đồng, trong đó, số tiền phải nộp diện tích 457. 06, m2cho thuê lại trư c ngày 01/01/2006 đ thu tiền 01 l n cho cả th i gian thuê là 3.0 3.111.700 đồng số tiền phải nộp diện tích 348.372,8 m2 cho thuê lại t ngày 01/01/2006 đến trư c ngày 01/7/2014 đ thu tiền 01 l n cho cả th i gian thuê là 7 .5 7.603. 9 đồng (gồm tiền thuê đất một l n cho khoảng th i gian t ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết th i gian cho thuê lại đất là 31.629.364.299 đồng, cộng thêm tương đương v i tiền ch m nộp theo uy định của pháp lu t t ng th i kỳ tính t th i điểm cho thuê lại đất đến ngày 31/12/2016 là 46.95 .239.590 đồng).

- T i n n ngày 1 /10/201 à 23/12/2021, Chi cục Thuế uận BT à Chi cục tr ng Chi cục Thuế uận BT trình ày:

Cơ sở pháp lý Thông báo số 306/TB-CCT-TB&TK:

- Căn c khoản 9 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đ i, b sung một số điều của các nghị định uy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c.

“…

d) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất ph i hoàn thành việc nộp số tiền thuê đất được xác định theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Kho n này trước ngày 31 tháng 12 n m 2016. Quá th i hạn này mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc nộp tiền thì bị xử lý bằng các biện pháp hành chính và thu tiền nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền chưa nộp theo quy định của pháp luật về qu n lý thuế…”.

- Căn c khoản 3 Điều 3 u t số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội:

“Ngư i nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với th i hạn quy định, th i hạn gia hạn nộp thuế, th i hạn ghi trong thông báo của cơ quan qu n lý thuế, th i hạn trong quyết định xử lý của cơ quan qu n lý thuế thì ph i nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo m c bằng 0,03 /ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”

- Căn c khoản 32 Điều 1 u t số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội:

“Trư ng hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết th i hạn nộp thuế, ngư i nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm nộp thì cơ quan qu n lý thuế thông báo cho ngư i nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp.”

Căn c các uy định nêu trên, ngày 15/7/2019, Chi cục Thuế u n BT ban hành Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK v i cách tính như sau:

+ Tiền ch m nộp đư c tính t ngày 01/01/2017 trên số tiền thuê đất phải nộp 1. 99.426.126 đồng v i t lệ 0,03 /ngày.

+ Đến ngày 30/11/201 , Công ty TT nộp 2.212.9 1.461 đồng tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nư c, cụ thể như sau: Đ nộp: 500.000.000 đồng theo ch ng t HCM34221 679 3 ngày 30/11/201 Đ nộp: 1.111.44 .413 đồng theo ch ng t HCM34221 679 406 ngày 30/11/201 Đ nộp: 601.533.04 đồng theo ch ng t HCM34221 679 441 ngày 30/11/201 .

+ Số ngày ch m nộp t ngày 01/01/2017 đến ngày 30/11/201 : 699 ngày

Số tiền ch m nộp t ngày 01/01/2017 đến ngày 30/11/201 : 1. 99.426.126 đồng x 699 ngày x 0,03 /ngày = 17.174.309.030 đồng

+ Số tiền thuê đất còn phải nộp t ngày 01/12/201 : 79.6 6.441.665 đồng

T ngày 01/12/201 , Công ty TT không nộp tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nư c.

+ Số ngày ch m nộp t ngày 01/12/201 đến ngày 30/6/2019: 212 ngày

Số tiền ch m nộp t ngày 01/12/201 đến ngày 30/6/2019: 79.6 6.441.665 đồng x 212 ngày x 0,03 /ngày = 5.06 .057.690 đồng.

Do đó, đến ngày 30/06/2019, tiền thuế n và tiền ch m nộp của Công ty theo Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK là 101.92 . 0 .3 4 đồng, cụ thể:

+ Tiền thuế n (tiền thuê đất): 79.6 6.441.665 đồng.

+ Tiền ch m nộp phát sinh đến ngày 30/06/2019: 22.242.366.719 đồng

Căn c pháp lý Chi cục Thuế qu n BT ban hành Quyết định cư ng chế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản Ngân hàng:

- Căn c Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ uy định về xử lý vi phạm hành chính về thuế và cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế.

- Căn c Điều 11 Mục 2 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư số 7/201 /TT-BTC ngày 27/09/201 của Bộ Tài chính hư ng dẫn về cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế.

- Căn c th i hạn nộp thuế tại Thông báo số 16 20/TB-CT, Thông báo số 13209/TB-CT điều ch nh Thông báo số 16 20/TB-CT, Công ty TT không chấp hành việc nộp tiền thuê đất.

- Căn c Thông báo số 306/TB-CCT-TB&TK ngày 15/7/2019 của Chi Cục Thuế u n BT

Do đ uá 90 ngày kể t ngày hết th i hạn nộp thuế nhưng Công ty TT không chấp hành việc nộp tiền thuê đất theo Thông báo số 16 20/TB-CT, Thông báo số 13209/TB-CT điều ch nh Thông báo số 16 20/TB-CT nên Chi cục Thuế u n BT đ có văn bản cư ng chế thu hồi n như sau:

+ Quyết định số 1407/QĐ-CCT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT tại Ngân hàng Quốc Dân - CN Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Quyết định số 140 /QĐ-CCT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT tại Ngân hàng Vietcombank - CN thành phố Hồ Chí Minh.

+ Quyết định số 1409/QĐ-CCT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT tại Ngân hàng B DV - CN Tây Sài Gòn.

Các Quyết định số 1407, 140 , 1409/QĐ-CCT đ hết hiệu lực t ngày 07/9/2019. Chi cục Thuế u n BT đ có Công văn số 1 152/CCT-QLN ngày 04/9/2019 gửi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh để tiến hành các biện pháp cư ng chế tiếp theo:

- Cư ng chế b ng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

- Cư ng chế b ng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên.

- Cư ng chế b ng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tư ng bị cư ng chế do t ch c, cá nhân khác đang nắm giữ.

- Cư ng chế b ng biện pháp thu hồi giấy ch ng nh n đăng ký kinh doanh, giấy ch ng nh n đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành l p và hoạt động, giấy phép hành nghề.

kiến của Chi cục Thuế u n BT về cơ sở pháp lý, cách tính phạt ch m nộp theo Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK và ban hành Quyết định cư ng chế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản Ngân hàng của Chi cục Thuế u n BT đối v i Công ty TT là đúng uy định pháp lu t.

Về thu t ngữ tiền thuê đất và tiền thuế n :

Căn c khoản 1 Mục Quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28/07/2015 của T ng cục Thuế về uy tr nh uản lý n thuế:

Tiền thuế n là: Các khoản tiền thuế phí, lệ phí các khoản thu t đất thu t khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ uan thuế uản lý thu theo uy định của pháp lu t (gọi chung là tiền thuế) nhưng đ hết th i hạn uy định mà NNT chưa nộp vào NSNN…”

Căn c điểm b khoản 1 Điều 107 Mục 1 u t số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội về u t đất đai 2013:

“Điều 107. Các kho n thu tài chính từ đất đai

1. Các kho n thu tài chính từ đất đai bao gồm:

…

b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;…”

Về việc Công ty TT phải nộp vào ngân sách Nhà nư c theo Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK hay Thông báo số 13209/TB-CT điều ch nh Thông báo số 16 20/TB-CT:

Căn c khoản 32 Điều 1 u t số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội về sửa đ i, b sung một số điều của u t uản lý thuế:

“32. Điều 106 được sửa đ i, b sung như sau:

“Điều 106. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

…

Trư ng hợp sau ba mươi ngày, kể từ ngày hết th i hạn nộp thuế, ngư i nộp thuế chưa nộp tiền thuế và tiền chậm nộp thì cơ quan qu n lý thuế thông báo cho ngư i nộp thuế biết số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp…”

Căn c Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính uy định ch c năng, nhiệm vụ, uyền hạn và cơ cấu t ch c của Chi cục Thuế u n, huyện, thị x , thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế t nh, thành phố Quyết định số 12/QĐ-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đ i, b sung một số điều của Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2019.

Căn c các uy định nêu trên, Chi cục Thuế u n BT ban hành Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK là đúng ch c năng, thẩm uyền và đúng v i các uy định của pháp lu t do đó Công ty TT ch thực hiện ngh a vụ tài chính theo Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK tiền thuế n và tiền ch m nộp tính đến ngày 30/06/2019 mà không c n thực hiện ngh a vụ theo Thông báo số 13209/TB-CT điều ch nh Thông báo số 16 20/TB-CT.

Ngày 05/4/2022 Chi cục Thuế u n BT Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Văn bản số 4927/CCTBT-TB TK điều ch nh Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK v i nội dung điều ch nh về tiền thuế n (tiền thuê đất) là 79.457.734.12 đồng tiền ch m nộp phát sinh đến ngày 31/3/2022: 46.136.367.7 9 đồng.

- T i V n n ngày 31/12/2021, ng i có uyền lợi à nghĩa ụ liên quan là Tài nguyên à M i tr ng Thành ph Hồ Ch Minh trình ày:

Ngày 25 tháng 9 năm 2000, Sở Địa Chính - Nhà đất ký H p đồng thuê đất số 14396/HĐ- TĐ v i Công ty TT, theo đó “phương th c thanh toán: Công ty TT sẽ tr tiền thuê đất theo định k hàng n m. Giá thuê đất được n định tối thiểu là 05 n m và được điều ch nh trong trư ng hợp Ủy ban nhân dân Thành phố điều ch nh giá đất. M c điều ch nh m i l n không quá 15 theo giá trị Hợp đồng thuê đất và ch điều ch nh cho th i gian các k thanh toán còn lại”.

Theo khoản 2 Điều 149 u t Đất đai năm 2013, “Nhà nước cho thuê đất đối với t ch c kinh tế, ngư i Việt Nam định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài để đ u tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất. Đối với ph n diện tích thuê đất tr tiền thuê đất hàng n m thì ngư i được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình th c tr tiền thuê đất hàng n m; đối với ph n diện tích thuê đất tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê thì ngư i được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình th c tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê hoặc tr tiền thuê đất hàng n m” và theo Khoản 3 Điều này, “t ch c kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, ngư i Việt Nam định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài đ u tư vào s n xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, c m công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ t ng của t ch c kinh tế khác, ngư i Việt Nam định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài đ u tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ t ng và có các quyền và nghĩa v sau đây:

a) Trư ng hợp thuê lại đất tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê thì có các quyền và nghĩa v quy định tại Điều 174 của Luật này;

b) Trư ng hợp thuê lại đất tr tiền thuê đất hàng n m thì có các quyền và nghĩa v quy định tại Điều 175 của Luật này”.

Theo khoản 2 Điều 210 u t Đất đai năm 2013, “trư ng hợp nhà đ u tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng n m để đ u tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ t ng khu công nghiệp, c m công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ t ng theo hình th c tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì ph i nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; ngư i thuê lại đất có quyền và nghĩa v như được Nhà nước cho thuê đất tr tiền một l n cho c th i gian thuê sau khi chủ đ u tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước”.

Do đó, khi “cho thuê lại đất có kết cấu hạ t ng theo hình th c tr tiền thuê đất một l n cho c th i gian thuê” “thì (Công ty TT) ph i nộp tiền cho Nhà nước”.

Về “khu đất Công ty TT thuê theo Hợp đồng thuê đất số 14396/HĐ-GTĐ có mặt tiền tiếp giáp với đư ng Nguyễn Cửu Phú dài 1.300m, mặt tiền tiếp giáp với đư ng Tr n Đại Nghĩa dài 700m thì có 500m đất bị che b i một số doanh nghiệp sử d ng đất phía trước, ch còn kho ng 200m tiếp giáp với mặt tiền đư ng Tr n Đại Nghĩa là Công ty TT sử d ng được lợi thế của mặt tiền?”:

iên uan đến việc xác định vị trí khu đất để xác định đơn giá thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trư ng đ có Công văn số 1405/STNMT-Q Đ ngày 04 tháng 3 năm 2019 đề nghị Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Cục Thuế Thành phố, Ủy ban nhân dân u n BT và Ủy ban nhân dân phư ng TT , u n BT có ý kiến về vị trí khu đất.

Căn c nội dung hồ sơ, ý kiến của Sở Tài chính, Cục Thuế Thành phố, Ủy ban nhân dân u n BT và Hư ng dẫn iên Sở số 12 0/HD-LS ngày 24 tháng 02 năm 2006 của iên Sở Tài chính, Cục Thuế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trư ng về hư ng dẫn áp dụng Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 227/2005/QĐ- BND, Sở Tài nguyên và Môi trư ng có Công văn số 4878/STNMT-Q Đ ngày 24 tháng 6 năm 2019 xác định “KCN TT m rộng có vị trí mặt tiền đư ng Tr n Đại Nghĩa theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố”.

Sở Tài nguyên và Môi trư ng giữ nguyên ý kiến nêu tại Công văn số 4878/STNMT-Q Đ ngày 24 tháng 6 năm 2019.

Về “ý kiến của S Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh về quá trình thực hiện hợp đồng cho thuê đất từ khi bắt đ u ký hợp đồng cho thuê đất cho đến l n thỏa thuận b sung, điều ch nh hợp đồng g n đây nhất; quan điểm của S Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh có đồng ý với yêu c u kh i kiện của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT hay không?”:

Sở Tài nguyên và Môi trư ng (trư c đây là Sở Địa Chính - Nhà đất) giải uyết các thủ tục thuê đất và có ý kiến liên uan đến việc thuê đất của Công ty TT theo đúng các uy định của pháp lu t đất đai.

Về phía Sở Tài nguyên và Môi trư ng có ý kiến đề nghị Công ty TT chấp hành các uy định pháp lu t đất đai, pháp lu t về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c nh m đảm bảo uyền, l i ích h p pháp của bên thuê lại đất.

T i V n n ngày 11/5/2022, ng i có uyền lợi à nghĩa ụ liên uan là Ban u n lý các Khu chế xuất à c ng nghi p Thành ph Hồ Ch Minh trình ày:

Ngày 2 /12/2016, Ban Quản lý nh n văn bản số 307/CV-ITACO-16 của Công ty TT về việc đề nghị xác nh n diện tích, th i điểm thuê lại theo h nh th c thu tiền một l n cho cả th i gian thuê t ngày 01/01/2006 đến ngày 30/6/2014 (gồm 49 lô đất), trong đó có các Công ty theo văn bản của Tòa án nhân dân Thành phố cung cấp, cụ thể:

Diện tích

đất thuê

theo hình

CN uyền

Tên đơn vị sử dụng

STT

Lô đất

th c trả tiền

sử dụng đất,

đất

một l n cho

ngày cấp

cả th i gian

thuê (m2)

Lô 16 B

3.830,57

CT09144

đư ng 9

cấp ngày

Công ty TNHH Nông

1

27/10/2011

Hải Sản Nhan Hòa

Lô 16A

3.022,63

đư ng 9

Lô 12

9.516,11

CT15918

đư ng 9

cấp ngày

Công ty TNHH TM

2

08/10/2012

Kim Tín

Lô 10

5.009,99

đư ng 9

Lô 3

4.506,00

CT15651

Công ty TNHH Phát

3

đư ng

cấp ngày

Tài

24/9/2012

Lô 1

10.067,73

CT17573

4

Công ty C Đại Nam

đư ng

cấp ngày

26/12/2012

Trên cơ sở đề nghị của Công ty TT tại văn bản số 307/CV-ITACO-16, Ban Quản lý đ kiểm tra, đối chiếu số liệu theo danh sách đính kèm văn bản số 307/CV-ITACO-16 v i iấy ch ng nh n uyền sử dụng đất đ đư c cấp cho các Đơn vị sử dụng đất, ch ng t thanh toán tiền thuê đất và H p đồng thuê lại đất, phụ lục H p đồng thuê lại đất. Trong số đó, Ban Quản lý nh n thấy số liệu của 04 đơn vị sử dụng đất nêu trên tại danh sách đề nghị xác nh n diện tích, th i điểm thuê lại theo h nh th c thu tiền một l n cho cả th i gian thuê t ngày 01/01/2006 đến ngày 30/6/2014 của Công ty TT cung cấp phù h p v i số liệu trên iấy ch ng nh n uyền sử dụng đất đ đư c cấp cho các đơn vị sử dụng đất, đồng th i các đơn vị sử dụng đất đ thanh toán đ y đủ số tiền tương ng v i diện tích sử dụng trên iấy ch ng nh n uyền sử dụng đất đ đư c cấp.

Do đó, ngày 19/01/2017, Ban Quản lý có Công văn số 240/BQ -PQLDN gửi Sở Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh danh sách các t ch c thuê lại đất theo h nh th c thuê lại đất một l n cho cả th i gian thuê t ngày 01/01/2006 đến ngày 30/6/2014 tại khu công nghiệp TT theo đề nghị của Công ty TT tại văn bản số 307/CV-ITACO-16 (trong đó có các công ty theo văn bản của Tòa án nhân dân Thành phố cung cấp) và đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trư ng xem xét giải uyết theo thẩm uyền.

Tại phiên tòa sơ thẩm, ngư i khởi kiện giữ nguyên yêu c u khởi kiện, b sung yêu c u khởi kiện hủy bỏ các văn bản điều ch nh Thông báo số 13209/TB-CT và Thông báo số 306/TB-CCT-TB TK xác định rút lại ý kiến về sự chênh lệch số liệu diện tích đất mà Công ty TT cho r ng Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tính tiền thuê đất một l n cho cả th i hạn thuê không đúng v i diện tích đất mà Công ty TT cho các công ty khác thuê lại trong các H p đồng cho thuê lại đất, dẫn đến số tiền chênh lệch giảm, gây thiệt hại cho Công ty TT là 31.127.123 đồng.

T i B n án hành ch nh ơ thẩm 822/2020/HC-ST ngày 10 tháng 6 n m 2022 của T a án nhân dân Thành ph Hồ Ch Minh, đã uyết định:

p dụng Điều 193 của u t Tố tụng hành chính u t Quản lý thuế năm 2006 (đ đư c sửa đ i b sung năm 2012, 2014, 2016) Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định số 121/2010/NĐ-C ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đ i, b sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-C của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định 46/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ uy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định số 135/2016/NĐ-C ngày 09/9/2006 của Chính phủ sửa đ i, b sung một số điều của các Nghị định uy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hư ng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-C Thông tư liên tịch số /2016/TT T-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trư ng uy định về hồ sơ và tr nh tự, thủ tục tiếp nh n, luân chuyển hồ sơ xác định ngh a vụ tài chính về đất đai của ngư i sử dụng đất Nghị uyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1. Chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT, hủy bỏ các uyết định hành chính sau: Thông báo nộp tiền thuê đất số 16820/TB-CT ngày 29/10/201 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Thông báo nộp tiền thuê đất (điều ch nh) số 13209/TB-CT ngày 0 /7/2019 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Văn bản số 2835/CTTPHCM-Q Đ ngày 04/04/2022 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế số 306/TB-CCT-TB TK ngày 15/7/2019 của Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh và Văn bản số 4927/CCTBT-TB TK ngày 05/4/2022 của Chi cục Thuế u n BT.

2. Buộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo uy định của pháp lu t, cụ thể:

2.1. Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất đối v i: (1) Ph n diện tích đất 457. 06, m2 mà Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT cho thuê lại đất trư c ngày 01/01/2006; và (2) Ph n diện tích đất 34 .372, m2 mà Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT cho thuê lại đất t ngày 01/01/2006 đến trư c ngày 01/7/2014 theo đúng uy định pháp lu t.

2.2. Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế đối v i Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT theo đúng uy định pháp lu t.

3. Không chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT về việc hủy bỏ các uyết định hành chính sau: Quyết định số 1407/QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT; Quyết định số 140 /QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT; Quyết định số 1409/QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn uyết định về án phí và uyền kháng cáo theo lu t định.

* Ngày 20 tháng 6 năm 2022, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định số 2709/QĐ-VKS-HC, kháng nghị phúc thẩm đối v i bản án hành chính sơ thẩm. Do:

Bản án hành chính sơ thẩm nh n định: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng tính tiền ch m nộp, tính tiền tương đương số tiền ch m nộp t ngày 01/7/2007 đến trư c ngày 01/3/2011 v i m c 0,05 ngày đối v i Công ty TT theo uy định tại khoản 1 Điều 106 u t Quản lý thuế 2006 là không đúng mà phải áp dụng theo uy định tại Điều 22 của Nghị định 142/2005/NĐ-C v i m c phạt 0,02 /ngày m i phù h p vì nguyên tắc áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t là ưu tiên áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t chuyên ngành uy định đối v i việc tính tiền thuê đất cũng như ch m nộp tiền thuê đất, cụ thể đối v i trư ng h p này là Nghị định số 142/2005/NĐ-C , Nghị định số 121/2010/NĐ-C và hiện nay là Nghị định số 46/2016/NĐ-C . Ch khi nào không có văn bản uy phạm pháp lu t uy định về việc tính tiền thuê đất cũng như tính tiền ch m nộp đối v i khoản tiền thuê đất này th m i áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t áp dụng chung có uy phạm điều ch nh, ch ng hạn như uy phạm ch m nộp tiền thuế n trong u t uản lý thuế. Việc tính tiền tương đương số tiền ch m nộp t ngày 01/7/2007 của ngư i bị kiện căn c vào u t uản lý thuế là chưa phù h p. Bởi lẽ, về nguyên tắc, một văn bản uy phạm pháp lu t đ có hiệu lực pháp lu t đang đư c áp dụng th ch hết hiệu lực và không còn đư c áp dụng khi và ch khi có một văn bản uy phạm pháp lu t khác thay thế hoặc văn bản uy phạm pháp lu t có hiệu lực cao hơn hủy bỏ. u t uản lý thuế năm 2006 không có uy định rõ ràng nào uy định b i bỏ Nghị định 142/2005/NĐ-C hoặc có điều, khoản uy định Điều 22 của Nghị định 142/2005/NĐ-C về trư ng h p ch m nộp tiền thuê đất vào ngân sách Nhà nư c hết hiệu lực thi hành nên ngư i bị kiện không thể chuyển t việc áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t chuyên ngành là Nghị định số 142/2005/NĐ-C sang áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t chung là u t uản lý thuế khi Nghị định 142/2005/NĐ-C vẫn còn hiệu lực pháp lu t v i tư cách là một trong những văn bản uy phạm pháp lu t về uản lý thuế đối v i tiền thuê đất, ch m nộp tiền thuê đất cho đến khi bị thay thế bởi Nghị định 121/2010/NĐ-CP. Do đó, Hội đồng xét xử cấp sơ thẩm chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của Công ty TT, hủy bỏ các uyết định hành chính sau: Thông báo nộp tiền thuê đất số 16 20/TB-CT ngày 29/10/201 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Thông báo nộp tiền thuê đất (điều ch nh) số 13209/TB-CT ngày 0 /7/2019 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Văn bản số 2835/CTTPHCM-Q Đ ngày 04/04/2022 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế số 306/TB-CCT-TB TK ngày 15/7/2019 của Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh và Văn bản số 4927/CCTBT-TB TK ngày 05/4/2022 của Chi cục Thuế u n BT.

V lẽ trên, Tòa án cấp sơ thẩm chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của Công ty TT là không có cơ sở, bởi các lẽ sau:

- Căn c điểm b khoản 1 Điều 2 u t Quản lý thuế năm 2006, Căn c khoản 1 Điều 1 Nghị định 5/2007/NĐ-C ngày 25/5/2007 hư ng dẫn thi hành u t Quản lý thuế năm 2006 uy định:

“1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Qu n lý thuế, áp d ng đối với việc qu n lý các loại thuế; phí; lệ phí; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử d ng đất; thu từ khai thác tài nguyên khoáng s n và các kho n thu khác thuộc ngân sách Nhà nước do cơ quan qu n lý thuế qu n lý thu theo quy định của pháp luật”.

Công ty TT có ngh a vụ nộp tiền thuê đất cho Nhà nư c nên thuộc đối tư ng điều ch nh của u t Quản lý thuế 2006.

- Căn c uy định tại Điều 119 u t Quản lý thuế 2006, xác định u t này có hiệu lực thi hành t ngày 01/7/2007.

Như v y, tại th i điểm 01/7/2007, m c phạt ch m nộp tiền thuê đất đư c điều ch nh bởi Nghị định 142/2005/NĐ-C và u t Quản lý thuế 2006.

- Căn c khoản 2 Điều 156 u t ban hành Văn bản uy phạm pháp lu t uy định: “Trong trư ng hợp các v n b n quy phạm pháp luật khác nhau có quy định về cùng một vấn đề thì áp d ng v n b n quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn”. V v y, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Thuế u n BT áp dụng uy định tại khoản 1 Điều 106 u t Quản lý thuế 2006 để tính m c phạt ch m nộp đối v i Công ty TT là có căn c và đúng uy định pháp lu t.

n sơ thẩm áp dụng m c phạt ch m nộp tại Điều 22 Nghị định số 142/2005/NĐ-C là trái uy định của pháp lu t, gây thiệt hại cho ngân sách Nhà nư c.

Do đó, đề nghị Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí xét xử phúc thẩm vụ án theo hư ng sửa một ph n án sơ thẩm như phân tích trên.

* Ngày 22 tháng 6 năm 2022, ngư i bị kiện Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có đơn kháng cáo một ph n bản án sơ thẩm. Lý do kháng cáo và căn c kháng cáo:

1. Đối v i việc xác định t lệ tính tiền ch m nộp đư c Tòa sơ thẩm nh n định tại mục 13 trang 30, mục 16, 17 trang 32 và mục 1 trang 35 của án sơ thẩm là đối v i th i gian trư c ngày 01/7/2011 (ngày hiệu lực của Nghị định 121/2010/NĐ-C ngày 30/12/2010 của Chính phủ) đư c áp dụng m c 0,02 theo uy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ uy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c:

“1.Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách Nhà nước thì m i ngày chậm nộp chịu phạt 0,02 (hai ph n vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp”.

Nội dung này Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh tr nh bày như sau:

Tại khoản 1 Điều 1 và tại điểm b khoản 1 Điều 2 u t Quản lý thuế năm 2006 (có hiệu lực t ngày 01/7/2007) uy định:

“Điều 1. Phạm vi điều ch nh

Luật này quy định việc qu n lý các loại thuế, các kho n thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế qu n lý thu theo quy định của pháp luật.

-

b/ T ch c, hộ gia đình, cá nhân nộp các kho n thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan qu n lý thuế qu n lý thu theo quy định của pháp luật;”

Tại khoản 1 Điều 106 u t Quản lý thuế 2006 uy định:

“Điều 106. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế

1. Ngư i nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với th i hạn quy định, th i hạn gia hạn nộp thuế, th i hạn ghi trong thông báo của cơ quan qu n lý thuế, th i hạn trong quyết định xử lý của cơ quan qu n lý thuế thì ph i nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05 m i ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”.

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 5/200-7/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ uy định chi tiết thi hành một số điều của u t Quản lý thuế (có hiệu lực t ngày 01/7/2007) uy định”

“Điều 1. Phạm vi điều ch nh

1. Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Qu n lý thuế, áp d ng đối với việc qu n lý các loại thuế; phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử d ng đất; thu tiền khai thác tài nguyên khoáng s n và các kho n thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan qu n lý thuế thu theo quy định của pháp luật.”

Tại khoản 2 Điều 156 u t ban hành văn bản uy phạm pháp lu t uy định:

“2. Trong trư ng hợp các v n b n quy phạm pháp luật khác nhau có quy định về cùng một vấn đề thì áp d ng v n b n quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao hơn”.

Căn c uy định nêu trên, kể t ngày 01/7/2007, m c t lệ tính tiền ch m nộp tiền thuê đất là 0,05 m i ngày tính trên số tiền ch m nộp. Cục thuế Thành phố phải áp dụng u t Quản lý thuế năm 2006, Nghị định 5/2007/NĐ-CP, không áp dụng Nghị định 142/2005/NĐ-C (áp dụng u t không áp dụng Nghị định) để xác định và Thông báo thu tiền thuê đất đối v i Công ty TT là đúng uy định của pháp lu t. Do đó, việc Tòa sơ thẩm nh n định áp dụng t lệ

v i m c 0,02 m i ngày tính trên số tiền ch m nộp kể t ngày 01/7/2007 đến trư c ngày 01/3/2011 để hủy các Thông báo nộp tiền thuế của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Thuế u n BT là nh n định và áp dụng pháp lu t không đúng, vi phạm pháp lu t nghiêm trọng, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nư c.

2. Theo nh n định của Tòa sơ thẩm tại mục 14 về th i gian tính thu tiền thuê đất một l n t ngày 01/01/2016 đến ngày 12/5/2050 đối v i trư ng h p thuê lại đất của Công ty c ph n thiết bị vệ sinh Caesar VN (Số th tự 25 bảng tính) là 34 năm + 5 (tháng)/12 (tháng) và 34,66 năm đối v i các trư ng h p còn lại 34 năm +8 (tháng)/12 (tháng):

Nội dung này Cục thuế xin giải tr nh như sau:

Tại khoản 3 Điều 7 Thông tu số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hư ng dẫn:

“3. Hàng n m cơ quan thuế thông báo nộp tiền thuê đất trực tiếp cho ngư i ph i nộp tiền thuê đất. Trư ng hợp c n c tính tiền thuê đất có thay đ i thì ph i xác định lại tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 46/2014/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, gửi thông báo cho ngư i thuê đất thực hiện.

N m nộp tiền thuê đất tính theo n m dương lịch, từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng n m. Trư ng hợp n m đ u tiên thuê đất, n m kết thúc thuê đất không đủ 12 tháng, thì tiền thuê n m đ u và n m kết thúc tính theo số tháng thuê. Trư ng hợp th i gian thuê đất của tháng thuê đ u tiên hoặc tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của 01 (một) tháng thì:

a/ Nếu số ngày thuê đất từ 15 ngày tr lên đến đủ tháng (> = 15 ngày) thì tính tròn 01 tháng.

b/ Nếu số ngày thuê đất dưới 15 ngày (< 15 ngày) thì không tính tiền thuê đất”

Theo hư ng dẫn trên, trư ng h p này th i gian thuê đất của tháng thuê kết thúc không đủ số ngày của một tháng, có số ngày thuê đất dư i 15 ngày th không tính tiền thuê đất. Nên nh n định của án sơ thẩm tại mục 14 là không đúng uy định của pháp lu t.

3. Về nội dung Cục thuế Thành phố không tính tiền đền bù, giải phóng mặt b ng theo phương án đư c cơ uan nhà nư c có thẩm uyền phê duyệt vào tiền thuê đất phải nộp theo nh n định tại mục 20 trang 37 của án sơ thẩm:

Nội dung này, Cục thuế Thành phố xin tr nh bày như sau:

Tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hư ng dẫn:

“3. Trư ng hợp ngư i được nhà nước cho thuê đất tự nguyện ng trước tiền đền bù, gi i phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được trừ số tiền đã ng trước vào tiền thuê đất ph i nộp theo phương án được phê duyệt.

Trư ng hợp số tiền ng trước về bồi thương, gi i phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vượt quá tiền thuê đất ph i nộp thì ch được trừ bằng tiền thuê đất ph i nộp; số còn lại được tính vào vốn đ u tư dự án.

Trư ng hợp được nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất hàng n m thì số tiền bồi thư ng, gi i phóng mặt bằng đã ng trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất ph i nộp, được quy đ i theo chính sách và giá đất tại th i điểm được nhà nước cho thuê đất và được xác định là th i gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng n m”.

Tại điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, uy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c:

“Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, ngư i nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước và c ng v hàng không”

1) Cơ quan Tài chính:

c) Chủ trì xác định các kho n được trừ vào số tiền thuê đất, thuê mặt nước ph i nộp.”.

Theo uy định trên, hồ sơ thuê đất của Công ty thuê đất của Nhà nư c t những năm 2000, việc Công ty có hương án bồi thư ng, h tr về đất đư c duyệt nhưng không liên hệ Sở Tài chính Thành phố để xác định số tiền đư c tr chuyển Cục thuế Thành phố uy đ i ra số năm, tháng đ hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm và việc nộp hồ sơ đề nghị khấu tr hay không nộp hồ sơ đề nghị khấu tr tại Sở Tài chính là uyền của Công ty đến nay đ hơn 20 năm, do đó không thuộc trách nhiệm, thẩm uyền của Cục thuế Thành phố phải hư ng dẫn khấu tr như bán sơ thẩm nh n định. Trong trư ng h p t những năm 2000, Công ty đ tính tiền bồi thư ng, h tr vào vốn đ u tư của dự án th không đư c xem xét uy đ i th i gian đ nộp tiền thuê đất.

Hơn nữa, các thông báo nộp tiền thuê đất của Cơ uan thuế nêu trên là xử lý thu tiền thuê đất theo khoản 2 Điều 210 u t đất đai năm 2013 là do Công ty thuê đất của Nhà nư c trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đ cho thuê lại thu tiền thuê đất một l n cho cả th i gian thuê nên số tiền bồi thư ng, h tr (nếu có) cũng không đư c tr vào tiền thuê đất phải nộp tại các thông báo nộp tiền thuê đất nêu trên. Trư ng h p Sở Tài chính xác định tiền bồi thư ng, h tr th Cục thuế Thành phố sẽ uy đ i ra số năm, tháng đ hoàn thành việc nộp tiền thuê đất ch đ i v i ph n diện tích đất thuê hàng năm còn lại.

Tòa sơ thẩm buộc Cơ uan thuế có trách nhiệm hư ng dẫn Công ty để đư c khấu tr vào tiền thuê đất phải nộp theo thông báo trên là vi phạm pháp lu t nghiêm trọng.

4. Quá tr nh xét xử Tòa sơ thẩm đ vi phạm thủ tục tố tụng, cụ thể là vi phạm uy định tại các Điều 22, 3 , khoản 3 Điều 191, Điều 192 u t tố tụng hành chính, không công bố đ y đủ tài liệu của ngư i khởi kiện nộp ngày 09/6/2022, không lấy l i khai và không tiến hành họp, tr nh bày, tranh tụng đ y đủ tại phiên tòa.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn nêu ra các tính toán số liệu, xác định số tiền thuê đất, tiền ch m nộp và nh n định các mục khác là không tuân theo pháp lu t.

V thế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh kháng cáo một ph n án sơ thẩm, yêu c u Tòa án cấp phúc thẩm, sửa án sơ thẩm theo hư ng bác yêu c u khởi kiện của Công ty c ph n đ u tư và Công nghiệp TT Công nh n Thông báo nộp tiền thuê đất số 16 20/TB-CT ngày 29/10/201 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Thông báo nộp tiền thuê đất (điều ch nh) số 13209/TB-CT ngày 08/7/201 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Văn bản số 2835/CTTPHCM-Q Đ ngày 04/4/2022 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế số 306/TB-CCT-TB TK ngày 15/7/2019 của Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh và Văn bản số 4927/CCTBT-TB TK ngày 05/4/2022 của Chi cục Thuế u n BT.

Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay:

- Ngư i bị kiện có kháng cáo Cục thuế thành phố Hồ chí Minh vắng mặt những ngư i bảo vệ uyền và l i ích h p pháp của ngư i bị kiện có kháng cáo trình bày: Giữ nguyên các lý do và yêu c u kháng cáo như đơn kháng cáo ngày 22/6/2022 đ nêu trên và yêu c u Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm chấp nh n kháng cáo của ngư i bị kiện. Bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ngư i khởi kiện.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, giữ nguyên Quyết định kháng nghị số 2709/QĐ-VKS-HC ngày 20/6/2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ngư i đại diện ngư i khởi kiện, tr nh bày: Đồng ý v i bản án sơ thẩm nên không đồng ý đối v i kháng cáo, kháng nghị và đề nghị Hội đồng xét xử bác kháng cáo, kháng nghị, giữ nguyên án sơ thẩm.

- u t sư Vũ Ngọc Tư ng, tr nh bày: Bảo lưu l i tr nh bày của u t sư đ thể hiện trong bản án sơ thẩm nên không đồng ý đối v i kháng cáo và kháng nghị, v thế đề nghị Hội đồng xét xử bác kháng cáo và kháng nghị giữ nguyên án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, phát biểu quan điểm gi i quyết v án:

Thông ua kiểm sát việc giải uyết vụ án, t khi thụ lý đến th i điểm hiện nay thấy r ng Thẩm phán Hội đồng xét xử và những ngư i tham gia tố tụng đ chấp hành đúng uy định của u t tố tụng hành chính, không có vi phạm.

Về nội dung: iữ nguyên các căn c kháng nghị theo Quyết định kháng nghị số 2709/QĐ-VKS-HC ngày 20/6/2022 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh như đ nêu trên. Xét, kháng nghị và kháng cáo là có căn c nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n kháng cáo và kháng nghị, sửa án sơ thẩm, bác toàn bộ yêu c u của ngư i khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

C n c vào các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ v án, kết qu tranh t ng tại phiên tòa và ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Tòa sơ thẩm xét xử và tuyên án ngày 10 tháng 6 năm 2022 đến ngày 20 tháng 6 năm 2022 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có uyết định kháng nghị Ngày 22 tháng 6 năm 2022 ngư i bị kiện Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có đơn kháng cáo Bản án sơ thẩm nên kháng nghị của Viện Kiểm sát và kháng cáo của ngư i bị kiện là trong hân lu t định và h p lệ đư c xem xét tại cấp phúc thẩm theo uy định tại Điều 206, 213 Lu t tố tụng hành chính năm 2015 ngư i bị kiện, ngư i có uyền l i, ngh a vụ liên uan có yêu c u xét xử vắng mặt, do đó căn c khoản 4 Điều 225 u t tố tụng hành chính Tòa xét xử vắng mặt.

Về đối tư ng khởi kiện, thẩm uyền giải uyết, th i hiệu khởi kiện: Tòa sơ thẩm xác định là đúng uy định tại khoản 1 Điều 30, Điều 31, khoản 4 Điều 32 khoản 2 Điều 116 của u t tố tụng hành chính năm 2015.

Đối v i kháng cáo của ngư i bị kiện và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, xét:

Về áp dụng Văn bản uy phạm pháp lu t làm căn c tính t lệ ( ) tính tiền ch m nộp:

Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cho r ng việc Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng uy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-C ngày 14/11/2005 để làm căn c xác định t lệ ( ) tính tiền ch m nộp tiền thuê đất là vi phạm nghiêm trọng trong áp dụng pháp lu t. Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh căn c vào uy định tại Điều 1 u t Quản lý thuế để cho r ng, trư ng h p này phải căn c vào t lệ tính tiền ch m nộp do u t Quản lý thuế uy định để tính tiền thuê đất ch m nộp của Công ty TT. Theo uy định tại Điều 106 u t Quản lý thuế năm 2006, th t lệ tính tiền ch m nộp tiền thuê đất của Công ty TT là 0,05 m i ngày tính trên số tiền thuế ch m nộp.

Điều 1 u t Quản lý thuế năm 2006 uy định: “Luật này quy định việc qu n lý các loại thuế, các kho n thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan qu n lý thuế thu theo quy định của pháp luật”.

Điểm b khoản 1 Điều 2 u t này uy định: “T ch c, hộ gia định, cá nhân nộp các kho n thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) do cơ quan qu n lý thuế qu n lý thu theo quy định của pháp luật”.

Hội đồng xét xử nh n thấy: Các uy định của u t Quản lý thuế nêu trên thể hiện các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nư c, trong đó có khoản thu tiền thuê đất đư c uản lý theo uy định của u t Quản lý thuế và cơ uan uản lý thuế đư c giao thực hiện ch c năng uản lý thu.

Quản lý thu đối v i khoản thu về thuế và uản lý thu đối v i khoản thu về tiền thuê đất đều là hoạt động uản lý nhà nư c đối v i các khoản thu thuộc ngân sách nhà nư c. Việc uản lý các khoản thu này có nhiều nội dung tương tự và đều do cơ uan uản lý thuế thực hiện. Tuy nhiên, xét về bản chất, tiền thuế và tiền thuê đất là hai khoản thu có nguồn gốc khác nhau phát sinh t các uan hệ pháp lu t khác nhau. Thuế là khoản tiền mà mọi cá nhân, t ch c thuộc đối tư ng chịu thuế phải nộp cho nhà nư c theo m c, hoặc t lệ cố định còn tiền thuê đất phát sinh t uan hệ “Cho thuê tài sản”. Hành vi vi phạm ngh a vụ nộp thuế và hành vi vi phạm ngh a vụ nộp tiền thuê đất có tính chất, m c độ ảnh hưởng khác nhau. Do đó, việc xử lý vi phạm pháp lu t về thuế và xử lý vi phạm ngh a vụ nộp tiền thuê đất cũng đư c xử lý khác nhau, theo uy định của pháp lu t tương ng. Thuế là uan hệ pháp lu t về thuế việc xử lý vi phạm pháp lu t về thuế do pháp lu t về thuế uy định thuê đất là uan hệ pháp lu t thuộc l nh vực uản lý đất đai do pháp lu t về đất đai uy định. Nên việc áp dụng pháp lu t về thuế để xử lý việc ch m nộp tiền thuê đất là không đúng.

Về mặt pháp lý, Điều 3 u t Quản lý thuế 2006 uy định: “Nội dung uản lý thuế” bao gồm:

1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.

2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.

3. Xóa n tiền thuế, tiền phạt.

4. Quản lý thông tin về ngư i nộp thuế.

5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.

6. Cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế.

7. Xử lý vi phạm pháp lu t về thuế.

. iải uyết khiếu nại, tố cáo về thuế.

Theo quy định trên, “Xử lý vi phạm pháp luật về thuế” là một nội dung của hoạt động uản lý thuế đối tư ng uản lý thuế là tiền thuế hành vi vi phạm là ch m nộp tiền thuế và chế tài xử lý là áp dụng đối v i ngư i ch m nộp tiền thuế.

Tiền thuê đất là khoản thu thuộc ngân sách nhà nư c, v đất cho thuê là tài sản do cơ uan nhà nư c uản lý và cho thuê, trách nhiệm của ngư i ch m nộp tiền thuê đất phải căn c vào uy định của pháp lu t điều ch nh uan hệ về thuế và pháp lu t điều ch nh uan hệ uản lý đất đai.

Hành vi ch m nộp tiền thuế đư c xử lý theo uy định tại khoản 1 Điều 106 u t Quản lý thuế 2006 “Xử lý đối với hành vi chậm nộp tiền thuế” như sau:

“1. Ngư i nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với th i hạn quy định, th i hạn gia hạn nộp thuế, th i hạn ghi trong thông báo của cơ quan qu n lý thuế và bị xử phạt 0,05 m i ngày tính trên số tiền chậm nộp”.

Đối v i tiền thuê đất: Cho thuê đất, thu tiền thuê đất thuộc nội dung uản lý nhà nư c về đất đai và đ đư c pháp lu t về đất đai uy định tại nhiều văn bản uy phạm pháp lu t, như Nghị định 19 /2004/NĐ-C ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định 44/200 /NĐ-CP ngày 09/4/200 sửa đ i, b sung Nghị định 19 /2004/NĐ-C Nghị định 121/2010/NĐ-C ngày 30/12/2010 sửa đ i b sung Nghị định 142/2005/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành t 01/3/2011) b sung khoản 3 Điều 7 Nghị định 142/2005/NĐ-C Nghị định 46/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 về thuê tiền (thay thế Nghị định 142/2005/NĐ-C và Nghị định 121/2010/NĐ-C ). Nghị định số 135/2016/NĐ-C ngày 09/9/2016 (có hiệu lực thi hành t ngày 15/11/2016).

Đối v i hành vi ch m nộp tiền thuê đất t ngày 10/12/2005 (ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-C ngày 14/11/2005 có hiệu lực) đư c xử lý theo uy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-C ngày 14/11/2005 của Chính phủ, cụ thể:

Điểm b khoản 4 Điều 21 Nghị định 142/2005/NĐ-C uy định: “b) Quá th i hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà không nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước thì ph i chịu phạt chậm nộp theo quy định tại kho n 1 Điều 22 của Nghị định này”.

Khoản 1 Điều 22 uy định: “Chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước, thì m i ngày chậm nộp chịu phạt 0,02 (hai ph n vạn) tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp”.

- Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và kháng nghị cho r ng theo quy định tại Điều 156 u t Ban hành văn bản uy phạm pháp lu t, th phải áp dụng u t Quản lý thuế có hiệu lực pháp lý cao hơn. Tuy nhiên, theo uy định tại khoản 2 Điều 156 u t Ban hành văn bản uy phạm pháp lu t, th trong trư ng h p các văn bản uy phạm pháp lu t khác nhau uy định về cùng một vấn đề, m i áp dụng văn bản uy phạm phạm lu t có hiệu lực pháp lý cao hơn. Tiền thuế và tiền thuê đất đều là các khoản thu thuộc ngân sách nhà nư c, nhưng thuộc các l nh vực uản lý khác nhau. Vi phạm pháp lu t về thuế và xử lý vi phạm pháp lu t về thuế thuộc l nh vực uản lý tài chính, do pháp lu t về thuế uy định Vi phạm ngh a vụ nộp tiền thuê dất là vi phạm pháp lu t về uản lý đất đai, do pháp lu t đất đai uy định. Trong trư ng h p pháp lu t đất đai có quy định việc áp dụng pháp lu t về thuế để xử lý việc ch m nộp tiền thuê đất th m i có căn c để áp dụng văn bản pháp lu t về thuế.

Theo uy định tại khoản 12 Điều 2 của Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ (sửa đ i, b sung Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005) có hiệu lực t ngày 01/3/2011. Cụ thể là sửa đ i khoản 1 Điều 22 của Nghị định 142/2005/NĐ-C như sau: “Trư ng hợp chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước thì ngư i thuê đất, thuê mặt nước ph i nộp phạt; việc xử phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo m c quy định của Luật Qu n lý thuế và các v n b n hướng dẫn thi hành”. Theo uy định tại khoản 1 Điều 106 của u t uản lý thuế số 7 /2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội (có hiệu lực t ngày 01/7/2007) thì: “Ngư i nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với th i hạn quy định, th i hạn gia hạn nộp thuế, th i hạn ghi trong thông báo của cơ quan qu n lý thuế, th i hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan qu n lý thuế thì ph i nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05 m i ngày trên số tiền thuế chậm nộp”.

Như v y, kể t ngày Nghị định 121/2010/NĐ-C có hiệu lực thi hành (01/3/2011), việc ch m nộp tiền thuê đất đư c áp dụng pháp lu t về thuế để xử lý.

Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm căn c uy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 142/2005/NĐ-C ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c để xác định t lệ làm căn c tính tiền ch m nộp tiền thuê đất trư c ngày 01/3/2011 là có căn c . Nên, kháng cáo của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về nội dung này là không có căn c chấp nh n.

Việc áp dụng đơn giá thuê đất mặt tiền:

Theo khoản 2 Điều 25 Nghị định 46/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ uy định: “2. Cơ quan tài nguyên và môi trư ng, V n phòng đ ng ký đất đai: Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, m c đích sử d ng đất, th i hạn thuê đất, thuê mặt nước làm c n c để cơ quan thuế xác định đơn giá thuê và số tiền thuê đất, thuê mặt nước ph i nộp”. Đồng th i, theo Hư ng dẫn số 12 0/HD- S ngày 24 tháng 02 năm 2006 của iên Sở Tài chính, Cục Thuế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trư ng về hư ng dẫn áp dụng Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND của BND Thành phố Hồ Chí Minh, thì: “Trư ng hợp khu chế xuất, khu công nghiệp nằm vị trí nhiều mặt tiền đư ng thì áp d ng giá đất theo đư ng có giá cao nhất”. Nên các thông báo nộp tiền thuê đất của Cơ uan Thuế áp dụng m c giá thuê đất mặt tiền đư ng Tr n Đại Ngh a dựa trên cơ sở thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh là đúng uy định. V thế, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nh n yêu c u của Công ty TT buộc Sở Tài nguyên và Môi trư ng Thành phố Hồ Chí Minh xác định lại thông tin địa chính (Vị trí đất mặt tiền) của KCN TT mở rộng là đúng.

Về việc khấu tr tiền bồi thư ng, giải phóng mặt b ng:

Theo ngư i khởi kiện tr nh bày Dự án KCN TT mở rộng có hương án số 259/ ĐB-HĐBT; T ng m c dự toán chi phí đền bù, h tr của hương án là 229.711.4 5.6 4 đồng và thực tế Công ty TT đ chi tiền đền bù giải phóng mặt b ng để thực hiện Dự án KCN TT mở rộng là 294.572.322.951 đồng. Thông báo số 13209/TB-CT không khấu tr tiền bồi thư ng giải phóng mặt b ng vào tiền thuê đất cho Công ty TT là trái pháp lu t v i l p lu n Công ty TT thuộc trư ng h p ngư i sử dụng đất đ chi trả tiền đền bù, giải phóng mặt b ng theo phương án đư c cơ uan nhà nư c có thẩm uyền phê duyệt theo uy định của pháp lu t trư c ngày 01 tháng 7 năm 2004 nên theo uy định tại điểm b khoản 6 Điều 32 của Nghị định số 46/2014/NĐ (đ đư c b sung theo khoản 9 Điều 3 của Nghị định số 135/2016/NĐ-C ) phải đư c tính khấu tr số tiền bồi thư ng về đất, h tr về đất. Việc truy thu tiền thuê đất theo Nghị định số 135/2016/NĐ-C không đư c cơ uan thuế tự m nh thực hiện theo nhiệm vụ uản lý thu mà xuất phát t hoạt động thanh tra, kiểm toán của Công ty TT, cơ uan kiểm toán m i có văn bản yêu c u cơ uan thuế tính nên Công ty TT hoàn toàn bất ng trư c thông báo truy thu thuế theo Nghị định số 135/2016/NĐ-C này. Nếu cơ uan thuế truy thu tiền thuê đất theo Nghị định số 135/2016/NĐ-C theo uy tr nh thực hiện nhiệm vụ uản lý thuế th Công ty TT đ biết và có th i gian thực hiện tr nh tự, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị khấu tr tiền đền bù, giái phóng mặt b ng vào tiền thuê đất cho Sở Tài chính rồi. Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh hiểu rất rõ Dự án KCN TT mở rộng có diện tích thu hồi và giao đất là 230 ha th số tiền bồi thư ng, giải phóng mặt b ng rất l n, hàng trăm t đồng nhưng không làm rõ tiền bồi thư ng, giải phóng mặt b ng, không hư ng dẫn hay yêu c u Công ty TT nộp hồ sơ để khấu tr tiền bồi thư ng, giải phóng mặt b ng vào tiền thuê đất là vô lý, trái v i uy định pháp lu t. Ngư i bảo vệ uyền và l i ích h p pháp của ngư i bị kiện không đồng ý l p lu n này v i lý do cơ uan thuế chưa tiếp nh n hồ sơ Công ty TT yêu c u khấu tr tiền bồi thư ng, giải phóng mặt b ng vào tiền thuê đất phải nộp và thủ tục để đư c khấu tr tiền bồi thư ng giải phóng mặt b ng vào tiền thuê đất phải do cơ uan tài chính xác nh n b ng văn bản. Hội đồng xét xử xét thấy; theo uy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT về trách nhiệm của cơ uan thuế th Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tiếp nh n thông tin về các khoản ngư i sử dụng đất đư c tr vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ uan tài chính chuyển đến (nếu có). Như v y, Công ty TT có ngh a vụ l p hồ sơ đề nghị Cơ uan Tài chính xem xét, khấu tr tiền bồi thư ng, giải phóng mặt b ng mà Công ty TT đ chi trả. Trên cơ sở thông báo của Cơ uan Tài chính, th cơ uan uản lý thuế m i có cơ sở để khấu tr . Tòa sơ thẩm không chấp nh n ý kiến này của ngư i khởi kiện là có căn c . Sau khi xét xử sơ thẩm ngư i khởi kiện không kháng cáo nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét lại theo Quyết định kháng nghị toàn bộ án sơ thẩm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Về số tiền thuê đất mà Công ty TT phải nộp:

Đối v i diện tích 457. 06, m2 Công ty TT cho thuê lại trư c ngày 01/01/2006: Tòa án cấp sơ thẩm xác định việc tính toán tiền thuê đất phải nộp là đúng. Các đương sự không kháng cáo nội dung này nên không có cơ sở xem xét lại theo Quyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối v i diện tích 34 .372,2m 2 Công ty TT cho thuê lại t ngày 01/01/2006 đến trư c ngày 01/7/2014 Tòa án cấp sơ thẩm xác định việc tính toán của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh về số tiền thuê đất phải nộp chưa chính xác, thiệt hại cho ngân sách nhà nư c 6.903.367 đồng. Sau khi xét xử sơ thẩm, các bên đương sự cùng không kháng cáo nội dung này. Nên không có cơ sở xem xét lại theo Quyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Về t lệ tính tiền ch m nộp:

Như đ phân tích tại mục [3.1]; Cục Thuế căn c u t Quản lý thuế để tính tiền ch m nộp theo m c 0,05 là không đúng. Bản án sơ thẩm cho r ng phải áp dụng m c t lệ 0,02 theo uy định tại Nghị định 142/2005/NĐ-CP là có căn c . Nên việc Tòa sơ thẩm nh n định: Căn c vào Bảng tính tiền cộng thêm theo t lệ ch m nộp t ng Công ty thuê lại KCN TT (kèm theo Công văn số 13044/CT-Q Đ ngày 05/11/2019 và Văn bản số 2 35/CTT HCM-Q Đ) do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp và lý giải của ngư i bảo vệ uyền và l i ích h p pháp của ngư i bị kiện cho thấy nguyên tắc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng m c tính tiền ch m nộp t trư c ngày 01/7/2007 là 0,02 /ngày (căn c vào Nghị định số 142/2005/NĐ-C ), t ngày 01/7/2007 đến trư c ngày 01/7/2013 là 0,05 /ngày (căn c vào u t Quản lý thuế năm 2006), t ngày 01/7/2013 đến trư c ngày 01/01/2015 là 0,05 /ngày cho th i gian 90 ngày đ u tiên và 0,07 /ngày cho th i gian còn lại (căn c vào u t Quản lý thuế năm 2006 đ đư c sửa đ i b sung năm 2012), t ngày 01/01/2015 đến trư c ngày 01/7/2016 là 0,05 /ngày (căn c vào u t Quản lý thuế năm 2006 đ đư c sửa đ i b sung năm 2014), t ngày 01/7/2016 trở đi là 0,03 /ngày (căn c vào u t Quản lý thuế năm 2006 đ đư c sửa đ i b sung năm 2016). Hội đồng xét xử xét thấy; theo uy định tại Điều 26 của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, thay thế Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 n m 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 n m 2010 của Chính phủ về sửa đ i, b sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước) về xử lý ch m nộp tiền thuê đất th trư ng h p ch m nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nư c th ngư i đư c thuê đất phải nộp tiền ch m nộp. Việc xác định tiền ch m nộp tiền thuê đất thực hiện theo m c uy định của u t Quản lý thuế và các văn bản hư ng dẫn thi hành. Như v y, việc xác định tiền ch m nộp tiền thuê đất t ngày 01/7/2014 sẽ đư c thực hiện theo m c uy định của u t Quản lý thuế năm 2006, đ đư c sửa đ i b sung năm 2012, 2014 và 2016, còn tiền ch m nộp tiền thuê đất trư c ngày 01/7/2014 sẽ đư c xác định theo các văn bản uy phạm pháp lu t có hiệu lực trư c ngày 01/7/2014, cụ thể là Nghị định số 142/2005/NĐ-C (có hiệu lực t ngày 10/12/2005) và Nghị định số 121/2010/NĐ-C (có hiệu lực t ngày 01/3/2011). Theo uy định tại Điều 22 của Nghị định số 142/2005/NĐ-C về xử phạt th trư ng h p ch m nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nư c, th m i ngày ch m nộp chịu phạt 0,02 (hai ph n vạn) tính trên số tiền thuê đất ch m nộp. Theo uy định tại khoản 12 Điều 2 của Nghị định số 121/2010/NĐ-CP thì trư ng h p ch m nộp tiền thuê đất vào ngân sách nhà nư c th ngư i đư c thuê đất phải chịu nộp phạt việc xử phạt ch m nộp tiền thuê đất thực hiện theo m c uy định của u t Quản lý thuế và các văn bản hư ng dẫn thi hành. Theo uy định tại Điều 106 của u t uản lý thuế số 7 /2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội (có hiệu lực t ngày 01/7/2007, sau đây viết tắt là Q T 2006) về xử phạt đối v i hành vi ch m nộp tiền thuế th ngư i nộp thuế có hành vi ch m nộp tiền thuế so v i th i hạn uy định th phải nộp đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05 m i ngày tính trên số tiền thuế ch m nộp. Theo uy định tại khoản 32 Điều 1 của u t số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đ i, b sung một số điều của Q T 2006 (có hiệu lực t ngày 01/7/2013, sau đây viết tắt là Q T SĐ 2012) sửa đ i b sung Điều 106 của Q T 2006 về xử lý đối v i việc ch m nộp tiền thuế th ngư i nộp thuế ch m nộp tiền thuế so v i th i hạn uy định th phải nộp đủ tiền thuế và tiền ch m nộp theo m c lũy tuyến 0,05 /ngày tính trên số tiền thuế ch m nộp đối v i số ngày ch m nộp không uá chín mươi ngày 0,07 /ngày tính trên số tiền thuế ch m nộp đối v i số ngày ch m nộp vư t uá th i hạn chín mươi ngày. Theo uy định tại khoản 4 Điều 5 của u t số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đ i, b sung một số điều của Q T 2006 (có hiệu lực t ngày 01/01/2015, sau đây viết tắt là Q T SĐ 2014) sửa đ i b sung Điều 106 của Q T 2006, Q T SĐ 2012 về xử lý đối v i việc ch m nộp tiền thuế th ngư i nộp thuế ch m nộp tiền thuế so v i th i hạn uy định th phải nộp đủ tiền thuế và tiền ch m nộp theo m c 0,05 /ngày tính trên số tiền thuế ch m nộp. Theo uy định tại khoản 3 Điều 3 của u t số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đ i, b sung một số điều của u t thuế giá trị gia tăng, u t thuế tiêu thụ đặc biệt và u t uản lý thuế (có hiệu lực t ngày 01/7/2016, sau đây viết tắt là Q T SĐ 2016) sửa đ i b sung Điều 106 của Q T 2006, Q T SĐ 2012, Q T SĐ 2014 về xử lý đối v i việc ch m nộp tiền thuế th ngư i nộp thuế ch m nộp tiền thuế so v i th i hạn uy định th phải nộp đủ tiền thuế và tiền ch m nộp theo m c b ng 0,03 /ngày tính trên số tiền thuế ch m nộp. Đối v i các khoản n tiền thuế phát sinh trư c ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà ngư i nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nư c, kể cả khoản tiền n thuế đư c truy thu ua kết uả thanh tra, kiểm tra của cơ uan có thẩm uyền th đư c chuyển sang áp dụng m c tính tiền ch m nộp theo uy định tại khoản này t ngày 01 tháng 7 năm 2016. Như v y, đối v i th i gian t trư c ngày 01/3/2011 th chế tài xử lý khi ngư i khởi kiện ch m nộp tiền thuê đất phải căn c vào Nghị định số 142/2005/NĐ-C là m i ngày ch m nộp chịu phạt 0,02 tính trên số tiền thuê đất ch m nộp, nên ngư i bị kiện áp dụng m c tính tiền ch n nộp 0,05% là không đúng. V việc tính tiền ch m nộp tiền thuê đất phải căn c vào văn bản uy phạm pháp lu t về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c, như đ phân tích tại mục [3.1]. Khi văn bản uy phạm pháp lu t uy định việc áp dụng pháp lu t về thuế để xử lý việc ch m nộp tiền thuê đất, th m i có căn c để áp dụng uy định của u t Quản lý thuế.

Khoản 1 Điều 156 u t Ban hành văn bản uy phạm pháp lu t uy định: “V n b n quy phạm pháp luật được áp d ng từ th i điểm bắt đ u có hiệu lực.

V n b n quy phạm pháp luật được áp d ng đối với hành vi x y ra tại th i điểm mà v n b n đó đang có hiệu lực. Trong trư ng hợp quy định của v n b n quy phạm pháp luật có hiệu lực tr về trước thì áp d ng theo quy định đó”.

Căn c uy định trên, việc áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t và xác định m c t lệ tính tiền ch m nộp tiền thuê đất của Công ty TT như sau: T trư c ngày 01/3/2011 là 0,02 /ngày, t ngày 01/3/2011 đến trư c ngày 01/7/2013 là 0,05 /ngày, t ngày 01/7/2013 đến trư c ngày 01/01/2015 là 0,05%/ngày cho th i gian 90 ngày đ u tiên và 0,07 /ngày cho th i gian còn lại, t ngày 01/01/2015 đến trư c ngày 01/7/2016 là 0,05 /ngày, t ngày 01/7/2016 trở đi là 0,03 /ngày.

Về khoản tiền ch m nộp:

Căn c vào t lệ tính tiền ch m nộp theo uy định t ng th i gian tương ng như mục [3.4.3] v a nêu trên, cơ uan thuế có trách nhiệm tính toán cụ thể số tiền ch m nộp mà Công ty TT phải nộp.

Đây là vụ án hành chính để kết lu n tính h p pháp của các thông báo nộp tiền, Tòa án ch c n ch ra vi phạm của cơ uan thuế trong việc áp dụng văn bản uy phạm pháp lu t uy định t lệ tính tiền ch m nộp ch không nhất thiết phải tính toán cụ thể (không làm thay việc của cơ uan thuế). p dụng t lệ tính tiền ch m nộp không đúng, th dù thiệt hại cho nhà nư c hay cho ngư i thuê đất cũng đều là trái lu t và phải hủy để cơ uan thuế tính toán, ban hành thông báo nộp tiền theo đúng uy định.

Theo các Thông báo nộp tiền và tr nh bày của đại diện cơ uan thuế tại Tòa án, th cơ uan thuế áp dụng t lệ 0,05 để tính tiền ch m nộp cho Công ty TT. Việc áp dụng t lệ theo uy định của u t Quản lý thuế là không đúng, gây thiệt hại cho Công ty TT. Trên cơ sở đó, Tòa án cấp sơ thẩm hủy các Thông báo nộp tiền của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Thuế u n BT, để cơ uan thuế tính toán lại tiền thuê đất ch m nộp là đúng. Nên kháng cáo của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nh n dân Thành phố Hồ Chí Minh là không có căn c chấp nh n.

Về yêu c u hủy các uyết định cư ng chế:

Theo uy định của Nghị định 121/2010/NĐ-CP, ngày 30/12/2010 của Chính phủ có hiệu lực t ngày 01/3/2011 th t ngày 01/3/2011, việc xử lý trư ng h p ch m nộp tiền thuê đất thực hiện theo uy định của u t Quản lý thuế. Căn c uy định t các Điều 92 đến 97 u t Quản lý thuế, th việc cơ uan thuế u n BT ban hành các quyết định cư ng chế, gồm: Quyết định số 1407/QĐ-CCT, Quyết định số 140 /QĐ-CCT, Quyết định số 1409/QĐ-CCT đúng theo uy định của pháp lu t. Nên, Tòa án cấp sơ thẩm không chấp nh n yêu c u của ngư i khởi kiện đòi hủy các uyết định cư ng chế là có căn c . Sau khi xét xử sơ thẩm, ngư i khởi kiện không có kháng cáo. V thế, không có cơ sở xem xét lại các uyết định này theo như uyết định kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

T những nh n định trên, Hội đồng xét xử không chấp nh n đề nghị của đại diện Viện kiểm sát; không chấp nh n kháng cáo của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữ nguyên án sơ thẩm.

Về án phí hành chính phúc thẩm: Do kháng cáo không đư c chấp nh n nên căn c khoản 1 Điều 349 u t tố tụng hành chính năm 2015 khoản 1 Điều 34 Nghị uyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội. Quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh phải chịu 300.000 đồng đư c khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ng án phí theo biên lai thu số 0002344 ngày 15/7/2022 tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Nên không phải nộp thêm.

Quyết định khác của án sơ thẩm về án phí không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực thi hành kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 241, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 116, Điều 157, Điều 1 7, điểm b khoản 2 Điều 193, Điều 204, Điều 206, Điều 213, Điều 225, khoản 1 Điều 349 của u t tố tụng hành chính năm 2015 Lu t Quản lý thuế năm 2006 (đ đư c sửa đ i b sung năm 2012, 2014, 2016) Nghị định số 142/2005/NĐ-C ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đ i, b sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định 46/2014/NĐ-C ngày 15/5/2014 của Chính phủ uy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Nghị định số 135/2016/NĐ-C ngày 09/9/2006 của Chính phủ sửa đ i, b sung một số điều của các Nghị định uy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nư c Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hư ng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-C Thông tư liên tịch số /2016/TT T-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trư ng uy định về hồ sơ và tr nh tự, thủ tục tiếp nh n, luân chuyển hồ sơ xác định ngh a vụ tài chính về đất đai của ngư i sử dụng đất khoản 2 Điều 32, khoản 1 Điều 34 Nghị uyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội uy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử:

1. Không chấp nh n kháng cáo của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; không chấp nh n kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; giữ nguyên bản án sơ thẩm số 22/2022/HC-ST ngày 10 tháng 6 năm 2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT, hủy bỏ các uyết định hành chính sau: Thông báo nộp tiền thuê đất số 16 20/TB-CT ngày 29/10/201 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Thông báo nộp tiền thuê đất (điều ch nh) số 13209/TB-CT ngày 0 /7/2019 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Văn bản số 2835/CTTPHCM-Q Đ ngày 04/04/2022 của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh; Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế số 306/TB-CCT-TB TK ngày 15/7/2019 của Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh và Văn bản số 4927/CCTBT-TB TK ngày 05/4/2022 của Chi cục Thuế u n BT.

3. Buộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo uy định của pháp lu t, cụ thể:

3.1. Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất đối v i: (1) Ph n diện tích đất 457. 06, m2 mà Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT cho thuê lại đất trư c ngày 01/01/2006; (2) Ph n diện tích đất 348.372,8m2 mà Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT cho thuê lại đất t ngày 01/01/2006 đến trư c ngày 01/7/2014 theo đúng uy định pháp lu t.

3.2. Chi cục Thuế u n BT, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo tiền thuế n , tiền phạt và tiền ch m nộp tiền thuế đối v i Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT theo đúng uy định pháp lu t.

4. Không chấp nh n một ph n yêu c u khởi kiện của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT về việc hủy bỏ các uyết định hành chính sau: Quyết định số 1407/QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT; Quyết định số 140 /QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT; Quyết định số 1409/QĐ-CCT ngày 05/ /2019 của Chi cục trưởng Chi cục Thuế u n BT về việc cư ng chế thi hành uyết định hành chính thuế b ng biện pháp trích tiền t tài khoản của Công ty C ph n Đ u tư và Công nghiệp TT.

5. Về án phí hành chính phúc thẩm: Cục trưởng Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh phải nộp 300.000 đồng đư c khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ng án phí đ nộp theo biên lai thu số 0002344 ngày 15/7/2022 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quyết định khác của án sơ thẩm về án phí không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực thi hành kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị.

7. Trư ng h p bản án đư c thi hành theo uy định tại Điều 309, 311 của u t Tố tụng hành chính th ngư i đư c thi hành án hành chính, ngư i phải thi hành án hành chính có uyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án theo uy định tại các Điều 10 và 11 của Nghị định số 71/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ uy định th i hạn, tr nh tự, thủ tục thi hành án hành chính và xử lý trách nhiệm đối v i ngư i không thi hành bản án, uyết định của Tòa án. Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo uy định tại Điều 312 của u t Tố tụng hành chính.

8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ