- Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "tranh chấp tiền lương và yêu cầu bồi thường thiệt hại"
- Tòa quyết gì? Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 153 Bộ luật Lao động; Điều 289 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 591/2022/LĐ-PT Ngày: 19/9/2022 V/v tranh chấp tiền lƣơng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Út
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Thoa
Bà Doãn Thị Kim Thúy
Thư ký phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Thanh Nga
Bà Tăng Thị Hồng Thanh
Thƣ ký Tòa án nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Lê Thị Kim Thủy- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 08/9; 12/9 và 19/9 năm 2022 tại tr s Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số A N, phƣờng B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh đ xét xử phúc thẩm c ng khai v án th lý số 40/LĐPT ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc Tranh chấp tiền lƣơng và yêu cầu bồi thƣờng thiệt hại .
Do bản án lao động sơ thẩm số 30/2022/LĐ- T ngày 27 tháng 5 năm 2022 c a Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đƣa v án ra xét xử phúc thẩm số 4465/2022/QĐPT-LĐ ngày 17/08/2022 giữa các đƣơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hồng Â, sinh năm 1987;
Địa chỉ: D T, phƣờng A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1991; Địa chỉ: D V, phƣờng C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản y quyền số 2139 ngày 02/3/2021 tại VPCC , Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Bị đơn: Bệnh viện T1
Địa chỉ tr s chính: 284 C, phƣờng P, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hồng Công D; chức danh: Phó Giám đốc bệnh viện T1 hoặc ng Phạm Minh H1; chức danh: Chuyên viên phòng tổ chức cán bộ; là ngƣời đại diện theo y quyền (Văn bản y quyền số 2148/QĐ-BVTD ngày 25/8/2022).
Người kháng cáo: Bà Đinh Thị Hồng  là nguyên đơn
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn - bà Đinh Thị Hồng  ủy quyền cho bà Nguyễn Thu H trình bày:
Bà Đinh Thị Hồng  đƣợc Bệnh viện T1 tiếp nhận và cho thử việc trong vòng 60 ngày, từ ngày 30/4/2018 đến ngày 30/6/2018 theo Quyết định số 1194/QĐ-BVTD c a Bệnh viện T1, c ng tác tại Khoa ơ sinh, chức danh nghề nghiệp là Bác sĩ (Hạng III). au khi kết thúc thời gian thử việc, bà Đinh Thị Hồng  và Bệnh viện T1 tiếp t c ký kết 02 Hợp đồng lao động gồm: Hợp đồng lao động số 1457/HĐ-BVTD là hợp đồng xác định thời gian 09 tháng, từ ngày 01/7/2018 đến ngày 01/4/2019 và Hợp đồng lao động số 830/HĐ-BVTD là hợp đồng xác định thời hạn 12 tháng, từ ngày 01/4/2019 đến ngày 01/4/2020. Vì việc riêng, bà  đ xin nghỉ việc và đ đƣợc giải quyết th i việc theo nguyện vọng từ ngày 01/2/2020 theo Quyết định số 168/QĐ-BVTD ngày 03/02/2020.
Về quan điểm và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bệnh viện T1 không thực hiện đúng quy định pháp luật về lao động một số vấn đề sau:
Thứ nhất, vào ngày 20/01/2020, Bệnh viện T1 có thanh toán cho bà Â số tiền 34.613.091 đồng với nội dung BO UNG LUONG TANG THEM 2019 DOT 1 bằng hình thức chuyển khoản. Vào ngày 27/02/2020, khi đồng nghiệp đƣợc nhận khoản tiền BỔ UNG TIỀN LƢƠNG TĂNG THÊM 2019 ĐỢT 2 thì bà Â kh ng đƣợc nhận mặc dù thời điểm này bà Â vẫn đang là ngƣời lao động c a Bệnh viện. Tuy nhiên, đến nay (28/10/2020), đ quá 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động nhƣng Bệnh viện vẫn chƣa thanh toán đầy đ lƣơng tăng thêm năm 2019 cho bà Â.
Thứ hai, theo quy định c a Bộ luật Lao động 2012, chỉ trong trƣờng hợp thử việc thì tiền lƣơng ít nhất phải bằng 85% mức lƣơng c a c ng việc đó, các trƣờng hợp còn lại phải đƣợc hƣ ng nguyên lƣơng 100%. Tuy nhiên, trong Hợp đồng lao động số 1457/HĐ-BVTD, Bệnh viện T1 đ áp d ng hệ số lƣơng 85%x2,67. Do đó, Bệnh viện T1 đ kh ng thực hiện đúng theo quy định về tiền lƣơng c a Bộ luật Lao động 2012.
Thứ ba, tại gạch đầu dòng thứ 12 khoản 1 Điều 3 Hợp đồng lao động 1457/HĐ- BVTD và Hợp đồng lao động 830/HĐ-BVTD, quy định ...Ngoài ra, sau mười hai (12) tháng kể từ ngày HĐLĐ lần đầu có hiệu lực mới được sanh con (áp d ng đối với lao động nữ). Trƣờng hợp vi phạm nội dung này sẽ kh ng đƣợc hƣ ng tiền lƣơng tăng thêm trong suốt thời gian hƣ ng chế độ Bảo hiểm về thai sản là điều khoản phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Thứ tƣ, từ thời điểm bà  và Bệnh viện T1 chấm dứt hợp đồng lao động (01/03/2020) đến nay, Bà Đinh Thị Hồng  đ đến Bệnh viện T1 để liên hệ, làm việc với ng Lê Quang T – Giám đốc Bệnh viện T1 hai lần vào ngày 11/3/2020, 18/3/2020 nhƣng kh ng gặp. Bà  có làm Đơn khiếu nại cấp (lần 1) vào ngày 23/3/2020 và Bệnh viện T1 đ có văn bản phúc đáp đơn khiếu nại số 736/BVTD-KHTH ngày 21/4/2020 với nội dung bác bỏ các yêu cầu c a Bà Â, có những điểm sai sự thật nhƣ sau:
a) Khi B Hồng  cùng luật sƣ đến Bệnh viện yêu cầu gặp Giám đốc để giải quyết thắc mắc, Ch tịch C ng đoàn đ sắp xếp tiếp để cùng làm việc giải quyết nhƣng B Hồng  tự ý bỏ về, kh ng làm việc . Đây là nội dung sai sự thật, nguyên đơn trình bày về vấn đề này nhƣ sau:
- Lần thứ nhất vào ngày 11/3/2020: Vì sau 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hợp đồng lao động với Bệnh viện T1 (ngày 01/03/2020) nhƣng Bệnh viện vẫn chƣa thanh toán đầy đ lƣơng tăng thêm 2019 và hoàn trả bản chính Giấy chứng nhận tiêm ch ng nên bà Â cùng chồng và luật sƣ đến tìm gặp ng Lê Quang T - Giám đốc Bệnh viện T1 để yêu cầu giải quyết. Tuy nhiên, ng T kh ng có mặt Bệnh viện và bà Â cùng luật sƣ đƣợc bác sĩ Trần Hữu P - Trƣ ng phòng Tổ chức Cán bộ, bác sĩ Bùi Đặng Lan H2 - Phó phòng Tổ chức Cán bộ và 02 cán bộ thuộc Phòng tổ chức Cán bộ tiếp đón và kh ng có đại diện c a tổ chức c ng đoàn. Trong buổi làm việc này, bà Â và Luật sƣ đ nêu rõ những vấn đề cần Bệnh viện giải quyết, gồm: thanh toán đầy đ lƣợng tăng thêm 2019 và hoàn trả bản chính Giấy chứng nhận tiêm ch ng c a bà Â. Buổi làm việc này có lập biên bản nhƣng bà Â kh ng đƣợc nhận mà chỉ có ch p hình lại. Bác sĩ Trần Hữu P hẹn 07 ngày kể từ ngày 11/03/2020 sẽ có buổi làm việc tiếp theo để giải quyết các yêu cầu c a Bà Đinh Thị Hồng Â.
- Lần thứ hai vào ngày 18/3/2020: Vào lúc 14h ngày 18/3/2020, bà Â cùng luật sƣ tiếp t c đến Bệnh viện để làm việc nhƣ đ hẹn trƣớc đó c a bác sĩ Trần Hữu P. Tại buổi làm việc này, theo lời giới thiệu c a bác sĩ P thì đoàn làm việc c a Bệnh viện có: Bác sĩ Trần Hữu P – Trƣ ng phòng Tổ chức Cán bộ, bác sĩ Bùi Đặng Lan H2 - Phó phòng Tổ chức Cán bộ, bác sĩ Nguyễn Thị Từ A - Trƣ ng khoa ơ sinh, điều dƣỡng Nguyễn Thị Tuyết H3 - Ch tịch C ng đoàn Bệnh viện T1, bác sĩ Trƣơng Hồ Ngọc Q - đại diện Tổ C ng đoàn Khoa ơ sinh, 01 cán bộ Phòng Tổ chức Cán bộ. Luật sƣ có đề nghị Đoàn làm việc c a Bệnh viện T1 trƣớc khi bắt đầu buổi làm việc thì phải cung cấp giấy y quyền c a ng Lê Quang T – Giám đốc Bệnh viện T1 theo đúng quy định pháp luật vì ch thể ký kết hợp đồng lao động với bà Â là ông Lê Quang T. Tuy nhiên, Đoàn làm việc c a Bệnh viện T1 kh ng có giấy y quyền c a ng Lê Quang T để làm việc, về phía bà Â thì cung cấp đầy đ giấy uỷ quyền. Do đó, bà Â và luật sƣ xin phép kh ng thể tiếp t c buổi làm việc.
b) Các nội dung phản ánh trong đơn kh ng đúng sự thật, thiếu khách quan, ph nhận toàn bộ những việc làm tích cực c a C ng đoàn bệnh viện, c ng đoàn c a khoa ơ sinh cũng nhƣ xúc phạm đến Tổ chức c ng đoàn. Đối với những cáo buộc bệnh viện vi phạm pháp luật c a bác sĩ Hồng Â, C ng đoàn Bệnh viện xem nhƣ ngƣời lao động chƣa hiểu biết pháp luật cũng nhƣ các quy định có liên quan nên giải thích, hƣớng dẫn. au khi đƣợc giải thích, nếu bà Â vẫn có những cáo buộc v căn cứ, thiếu khách quan nhằm xúc phạm đến uy tín, danh dự c a bệnh viện cũng nhƣ C ng đoàn, phía bệnh viện sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ danh dự, uy tín c a mình . Mọi luận điểm c a bà Â trong Đơn khiếu nại khẩn cấp (lần 1) đều đƣợc bà Â dẫn chiếu đến những cơ s pháp lý đang có hiệu lực pháp luật và bà Â chỉ đang thực hiện quyền cơ bản c a c ng dân là khiếu nại khi nhận thấy quyền và lợi ích hợp pháp c a mình.
Do đó, bà Đinh Thị Hồng  kh i kiện tại Tòa án nhân dân Quận 1 vào ngày 03/8/2020 và có đơn đề sửa đổi, bổ sung ngày 11/9/2020 yêu cầu: Buộc Bệnh viện T1 thanh toán cho bà  các khoản tiền sau đây: Tiền lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 là: 22.080.853 đồng; Khoản tiền ít nhất bằng l i suất huy động tiền gửi do Ngân hàng N c ng bố tại thời điểm trả lƣơng c a số tiền lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 (tạm tính đến ngày 27/8/2020): 22.080.853 đồng x (4,75%/12 tháng) x 5 tháng = 437.016 đồng; Khoản tiền tƣơng đƣơng 15% số tiền lƣơng trung bình hàng tháng mà bà  phải nhận đƣợc trong vòng 9 tháng từ ngày 01/7/2018 – 1/4/2019: 15% x 15.000.000 đồng x 9 tháng = 20.250.000 đồng. Tổng cộng: 42.767.869 đồng (Bốn mƣơi hai triệu bảy trăm sáu mƣơi bảy nghìn tám trăm sáu mƣơi chín đồng). Yêu cầu tuyên điều khoản ...Ngoài ra, sau mƣời hai (12) tháng kể từ ngày HĐLĐ lần đầu có hiệu lực mới đƣợc sanh con (áp d ng đối với lao động nữ), trƣờng hợp vi phạm nội dung này sẽ kh ng đƣợc hƣ ng tiền lƣơng tăng thêm trong suốt thời gian hƣ ng chế độ Bảo hiểm về thai sản trong Hợp đồng lao động số 1457/HĐ-BVTD, Hợp đồng lao động số 830/HĐ-BVTD v hiệu. Yêu cầu Bệnh viện T1 xin lỗi c ng khai Bà Đinh Thị Hồng  và có văn bản đính chính với Thanh tra Y tế Thành phố H về các nội dung kh ng đúng sự thật và cáo buộc v căn cứ Bà Đinh Thị Hồng  trong văn bản phúc đáp đơn khiếu nại số 736/BVTD-KHTH ngày 21/04/2020.
Bị đơn - Bệnh viện T1 ủy quyền cho ông Phạm Minh H1 trình bày:
Bệnh viện T1 kh ng đồng ý toàn bộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn:
1. Đề nghị Tòa án xem xét lại thẩm quyền giải quyết v án: Các nội dung kh i kiện c a bà Â đ đƣợc Chánh Thanh tra Lao động - Thƣơng binh và X hội Thành phố H giải quyết khiếu nại lần 2 theo Quyết định số 1151/QĐ-TT C LĐ ngày 23/7/2020. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP c a Chính ph quy định ngƣời khiếu nại có quyền kh i kiện tại Tòa án theo quy định c a pháp luật tố t ng hành chính trong trƣờng hợp kh ng đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai theo quy định tại Điều 31 Nghị định này. Nhƣ vậy, nếu bà Â kh ng đồng ý với Quyết định số 1151/QĐ-TTS-C LĐ về việc giải quyết khiếu nại c a bà Â (lần hai) ngày 23/7/2020 c a Chánh Thanh tra Lao động - Thƣơng binh và X hội Thành phố H thì phải kiện v án tại Tòa án theo quy định c a pháp luật về tổ t ng hành chính chứ kh ng phải theo th t c tố t ng dân sự. Hiện tại Bệnh viện T1 đang tạm dừng việc thực hiện Quyết định số 1151/QĐ-TTS-C LĐ ngày 23/7/2020 c a Chánh Thanh tra Lao động - Thƣơng binh và X hội, để chờ kết quả giải quyết c a Tòa án.
2. Về các nội dung kh i kiện c a bà Â, Bệnh viện có ý kiến nhƣ sau:
2.1. Về nội dung thanh toán lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 là 20.000.000 đồng: Căn cứ bảng chi trả thu nhập tăng thêm hằng tháng và sao kê tài khoản ngân hàng c a bà Â thể hiện Bệnh viện T2 thu nhập tăng thêm từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2019 đầy đ theo quy định c a Bệnh viện. Mức thu nhập tăng thêm c a bà Â dao động từ 6.091.971 đồng đến 10.234.512 đồng tùy theo tình hình hoạt động c a Bệnh viện và mức đánh giá hiệu quả c ng việc (ABC) hằng tháng. Bệnh viện kh ng nợ tiền thu nhập tăng thêm năm 2019 c a bà Â. Theo quy định c a Nghị quyết Hội nghị Đại biểu cán bộ, c ng chức viên chức hằng năm c a Bệnh viện quy định trong năm sau khi cân đối thu chi, thực hiện các nghĩa v , phần thặng dƣ sau khi đ đƣợc trích lập các quỹ theo quy định. Phần chênh lệch thu - chi còn lại đ đƣợc Bệnh viện bổ sung các quỹ theo tỷ lệ quy định và chi thƣ ng cho viên chức, ngƣời lao động làm hai lần. Lần một vào ngày 20/01/2020 và lần hai vào ngày 27/02/2020. Khi VC-NLĐ đ giải quyết nghỉ việc, nghỉ kh ng lƣơng chờ th t c giải quyết nghỉ việc sẽ kh ng đƣợc hƣ ng các chế độ quy định riêng c a bệnh viện. Bà Â đ xin nghỉ kh ng lƣợng chờ giải quyết nghỉ việc từ 15/02/2020 và đ có Quyết định giải quyết nghỉ việc từ 01/3/2020 nên các khoản tiền thu nhập tăng thêm vào ngày 27/02/2020 (mà bà Â cho rằng đó là lƣơng tăng thêm năm 2019 lần 2) kh ng đƣợc hƣ ng là phù hợp quy định c a bệnh viện. Trƣớc khi giải quyết đơn nghỉ việc và Đơn xin nghỉ kh ng lƣơng chờ giải quyết nghỉ việc c a bà Â, tổ C ng đoàn khoa ơ sinh, l nh đạo khoa ơ sinh và phòng Tổ chức cán bộ đ có th ng báo việc này cho bà Â, nhƣng bà Â vẫn cƣơng quyết nộp đơn xin nghỉ kh ng lƣơng và xin nghỉ việc. Do đó, bệnh viện T1 kh ng chấp nhận yêu cầu này c a bà Â.
2.2. Về nội dung thanh toán l i suất tiền lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 từ ngày 01/3/2020 đến 01/8/2020 là 350.000 đồng: Đây là yêu cầu phát sinh theo yêu cầu tiền thu nhập tăng thêm đợt 2 năm 2019. Theo quy định c a Bệnh viện, bà Â kh ng đƣợc hƣ ng thu nhập tăng thêm đợt 2 và Bệnh viện kh ng chấp nhận yêu cầu c a bà Â nên kh ng có cơ s giải quyết yêu cầu này.
2.3. Về nội dung thanh toán khoản tiền tƣơng đƣơng 15% số tiền lƣơng trung bình mỗi tháng từ 01/7/2018 đến 01/4/2019 là 20.250.000 đồng: Về hệ số 85% x 2,67 trong Hợp đồng lao động số 1457/HĐ-BVTD từ 01/7/2018 đến 01/4/2019 là quy định c a Bệnh viện để làm th t c xét chuyển viên chức cho ngƣời lao động theo quy định c a Luật viên chức, kh ng phải là mức lƣơng thử việc nhƣ trình bày c a bà Â trong đơn kh i kiện. Căn cứ bảng chi trả tiền lƣơng hằng tháng và sao kê tài khoản ngân hàng c a bà Â đ thể hiện bệnh viện T1 thanh toán đầy đ và đúng quy định. Tiền lƣơng c a bà Â đ đƣợc bệnh viện T1 thanh toán trung bình khoảng 15.000.000 đồng/tháng qua tài khoản cá nhân chia làm hai lần trong tháng. Mức lƣơng này bao gồm lƣơng theo chức danh và thu nhập tăng thêm theo quy định c a bệnh viện, đảm bảo kh ng thấp hơn lƣơng tối thiểu vùng theo quy định c a Bộ luật Lao động và các văn bản hƣớng dẫn thi hành. Bệnh viện T1 kh ng nợ tiền lƣơng, kh ng trả thiếu tiền lƣơng cho bà Â. Do đó, Bệnh viện T1 kh ng chấp nhận yêu cầu này c a bà Đinh Thị Hồng Â.
2.4. Về yêu cầu tòa án tuyên điều khoản ... Ngoài ra, sau mƣời hai (12) tháng kể từ ngày HĐLĐ lần đầu có hiệu lực mới đƣợc sinh con... trong hợp đồng lao động số 1457/HĐ-BVTD, hợp đồng lao động số 830/HĐ-BVTD vô hiệu.
Hợp đồng lao động đƣợc ký giữa bà  và Bệnh viện T1 là hoàn toàn tự nguyện, thời điểm bà  đồng ý ký tên vào hợp đồng này kh ng bị lừa dối hay ép buộc, nội dung thỏa thuận trong hợp đồng kh ng trái với quy định c a pháp luật, quy định c a Bộ luật Lao động và kh ng vi phạm về những quy định riêng đối với lao động nữ. Từ khi làm việc đến lúc nghỉ việc bà  kh ng vi phạm nội dung thỏa thuận nêu trên, quyền và lợi ích hợp pháp c a bà  đều đƣợc đảm bảo. Hợp đồng lao động số 1457/HĐ-BVTD, hợp đồng lao động số 830/HĐ-BVTD giữa bà Đinh Thị Hồng  và Bệnh viện T1 đến nay đều đ hết hiệu lực thi hành. Do đó, Bệnh viện T1 đề nghị Tòa án nhân dân Quận 1 quyết định theo quy định c a pháp luật.
2.5. Về yêu cầu Bệnh viện T1 c ng khai xin lỗi và có văn bản đính chính với Thanh tra Y tế Thành phố H về các nội dung kh ng đúng sự thật và cáo buộc v căn cứ trong văn bản phúc đáp đơn khiếu nại số 736/BVTD- KHTH ngày 21/4/2020: C ng văn số 736/BVTD-KHTH ngày 21/4/2020 c a bệnh viện T1 xác định đây kh ng phải là đơn khiếu nại là có cơ s . Mặc dù bà Đinh Thị Hồng  có nhờ Công ty L tƣ vấn pháp luật ngay từ đầu nhƣng nội dung văn bản có tiêu đề Đơn khiếu nại khẩn cấp (lần 1) kh ng theo quy định c a pháp luật nên bệnh viện T1 xác định đây chỉ là đơn phản ánh, kiến nghị, kh ng phải đơn khiếu nại với các cơ s sau: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP ngày 27/02/2018 c a Chính ph quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực lao động, giáo d c nghề nghiệp, hoạt động đƣa ngƣời lao động Việt Nam đi làm việc nƣớc ngoài theo hợp đồng, việc làm, an toàn, vệ sinh lao động (Nghị định số 24/2018/NĐ-CP) quy định trong đơn khiếu nại ghi rõ nội dung sau đây: ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ c a ngƣời khiếu nại; tên, địa chỉ c a cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu (nếu có) và yêu cầu giải quyết khiếu nại. Văn bản ngày 23/3/2020 c a bà Đinh Thị Hồng  kh ng xác định ngƣời bị khiếu nại là ai và nội dung đơn kh ng yêu cầu giải quyết khiếu nại. Nội dung văn bản bà  chỉ trình bày sự việc và mong muốn các cá nhân, cơ quan ban ngành có liên quan xin cứu xét giúp 04 nội dung (xem nội dung văn bản ngày 23/3/2020 c a bà Â). Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP quy định khi có căn cứ cho rằng quyền lợi hợp pháp c a mình bị xâm hại thì ngƣời lao động thực hiện khiếu nại đến ngƣời sử d ng lao động. Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định số 24/2018/NĐ-CP và Căn cứ Hợp đồng lao động giữa bà Đinh Thị Hồng  với Bệnh viện T1 thì ngƣời có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là ngƣời sử d ng lao động. Theo quy định, Bệnh viện T1 là ngƣời có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu. Mặc dù văn bản ngày 23/3/2020, bà  gửi rất nhiều nơi từ l nh đạo Đảng, Nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến cơ quan, ban ngành tại Thành phố và các cơ quan th ng tấn báo chí nhƣng bà  kh ng gửi đơn khiếu nại cho Bệnh viện T1. Trên tinh thần giải thích cho ngƣời lao động đƣợc rõ các chính sách c a bệnh viện đƣợc thực hiện nhƣ thế nào khi có phản ánh, kiến nghị. Khi nhận đƣợc văn bản có tiêu đề Đơn khiếu nại khẩn cấp (lần 1), Bệnh viện T1 đ phản hồi, giải thích cơ s khi thực hiện và các quy định riêng c a Bệnh viện đ đƣợc áp d ng đối với các nội dung trong đơn. Nhƣ vậy, mặc dù tình hình dịch bệnh Covid-19 rất phức tạp nhƣng bệnh viện cũng đ kịp thời giải quyết các thắc mắc, kiến nghị, khiếu nại c a bà Đinh Thị Hồng Â. Với mong muốn giải quyết khúc mắc, chƣa hiểu quy định nên Bệnh viện T1 có C ng văn phúc đáp số 736/BVTD- KHTH là nhằm giải thích cho bà  rõ các khúc mắc c a mình theo quy định c a bệnh viện. Về nơi nhận c a C ng văn số 736/BVTD-KHTH c a Bệnh viện Từ Dũ có gửi Thanh tra Y tế là do văn bản có tiêu đề Đơn khiếu nại khẩn cấp (lần 1) c a bà Ân gửi các nơi đƣợc Thanh tra Y tế chuyển về cho Bệnh viện Từ Dũ giải quyết theo thẩm quyền. Do đó bệnh viện phải báo cáo kết quả giải quyết cho Thanh tra Y tế là cơ quan ch quản c a Bệnh viện. Do đó Bệnh viện kh ng chấp nhận yêu cầu này c a bà Ân.
Tại bản án lao động sơ thẩm số 30/2022/ Đ-ST ngày 27 tháng 5 năm 2022 của T a án nh n d n Quận 1, Thành phố Hồ Ch Minh tuyên :
Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn – bà Đinh Thị Hồng Ân gồm: Yêu cầu Bệnh viện Từ Dũ thanh toán lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2029 là 22.080.853 đồng và tiền l i phát sinh là 437.016 đồng; Yêu cầu Bệnh viện Từ Dũ trả khoản tiền tƣơng đƣơng 15% lƣơng trung bình trong 09 tháng tính từ ngày 01/7/2018 đến ngày 1/4/2019, số tiền 20.250.000 đồng; Yêu cầu tuyên điều khoản au 12 tháng kể từ ngày Hợp đồng lao động lần đầu có hiệu lực mới đƣợc sanh con (đối với lao động nữ), trƣờng hợp vi phạm sẽ kh ng đƣợc hƣ ng tiền lƣơng tăng thêm trong suốt thời gian hƣ ng chế độ Bảo hiểm về thai sản trong Hợp đồng lao động số 1457/HĐ và Hợp đồng lao động số 830/HĐ-BVTD là v hiệu; Yêu cầu buộc Bệnh viện Từ Dũ c ng khai xin lỗi và có văn bản đính chính với Tranh tra y tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo c a các đƣơng sự.
Ngày 08/6/2022 nguyên đơn bà Đinh Thị Hồng Ân có đơn kháng cáo, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa án sơ thẩm.
* Tại phiên t a phúc thẩm:
- Nguyên đơn là bà Đinh Thị Hồng Ân y quyền cho bà Nguyễn Thu Hƣơng, trình bày:
Bà Ân yêu cầu Bệnh viện Từ Dũ thanh toán lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 là 22.080.853 đồng, trả 1 lần ngay sau khi bản án có hiệu luật pháp luật.
Ngoài ra nguyên đơn rút yêu cầu đòi tiền l i phát sinh là 437.016 đồng và rút lại yêu cầu Bệnh viện Từ Dũ trả khoản tiền tƣơng đƣơng 15% lƣơng trung bình trong 09 tháng tính từ ngày 01/7/2018 đến ngày 1/4/2019, số tiền 20.250.000 đồng.
- Bị đơn là Bệnh viện Từ Dũ y quyền cho ng ng Phạm Minh Hiếu trình bày: đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện i m sát nh n d n Thành phố Hồ Ch Minh tr nh bày quan đi m:
Về tố t ng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định c a pháp luật tố t ng. Các đƣơng sự thực hiện quyền, nghĩa v theo đúng quy định pháp luật. Đơn kháng cáo c a đƣơng sự nằm trong hạn luật định nên hợp lệ.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015, sửa bản án sơ thẩm số 30/2022/LĐ- T ngày 27 tháng 5 năm 2022 c a Tòa án nhân dân Quận 1 theo hƣớng chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Nguyễn Thu Hƣơng xác định nguyên đơn rút yêu cầu đòi tiền l i phát sinh là 437.016 đồng và rút yêu cầu Bệnh viện Từ Dũ trả khoản tiền tƣơng đƣơng 15% lƣơng trung bình trong 09 tháng tính từ ngày 01/7/2018 đến ngày 01/4/2019, số tiền 20.250.000 đồng.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 289 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu trên c a nguyên đơn.
Đối với kháng cáo c a bà Ân yêu cầu Bệnh viện Từ Dũ thanh toán lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 là 22.080.853 đồng, trả 1 lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Tại phiên tòa phúc thẩm: Các bên đƣơng sự thống nhất năm 2019 Bệnh viện Từ Dũ có 02 lần chi lƣơng tăng thêm và tiền lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 là 22.080.853 đồng.
Phía nguyên đơn trình bày: Bà Ân đ nhận lƣơng tăng thêm đợt 1 vào ngày 20/01/2020, còn đợt 2 Bệnh viện đ trả cho nhân viên trong bệnh viện vào ngày 27/02/2020 nhƣng kh ng trả cho bà Ân. Bà Ân đ làm việc đến tháng 01/2020 nên lƣơng tăng thêm đợt 2 c a năm 2019 bà Ân phải đƣợc Bệnh viện chi trả.
Phía bị đơn trình bày: Theo NQ HNDBCB,CC,VC năm 2019 quy định các trƣờng hợp kh ng đƣợc hƣ ng: C ng chức, viên chức, ngƣời lao động đ giải quyết theo nguyện vọng, nghỉ kh ng lƣơng dài hạn (từ 3 tháng tr lên) đang xin nghỉ kh ng lƣơng, chờ giải quyết theo nguyện vọng. Bà Ân xin nghỉ việc nên kh ng đƣợc trả lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019.
Xét; Tại NQ HNDBCB,CC,VC năm 2019 và 2020 c a Bệnh viện có quy định các trƣờng hợp kh ng đƣợc hƣ ng lƣơng tăng thêm. Tuy nhiên bà Ân kh ng thuộc trƣờng hợp quy định này b i lẽ tại phiên tòa các bên xác định trong năm 2019 bà Ân đ làm việc hết năm kh ng vi phạm bất cứ quy định gì c a Bệnh viện. Án sơ thẩm kh ng chấp nhận yêu cầu c a bà Ân về việc buộc Bệnh viện Từ Dũ thanh toán lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 với số tiền 22.080.853 đồng là kh ng đúng. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo c a nguyên đơn, buộc Bệnh viện Từ Dũ phải trả cho bà Đinh Thị Hồng Ân lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 với số tiền 22.080.853 đồng, trả 01 lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có cơ s chấp nhận.
ơDo sửa bản án sơ thẩm, Hội đồng xét xử sẽ xác định lại nghĩa v nộp tiền án phí sơ thẩm và ngƣời kháng cáo kh ng phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 289, Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015;
- Điều 90, Điều 153 Bộ luật lao động;
- Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Khoản 5 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thƣờng v Quốc Hội về mức thu, miễn giảm, thu, nộp và quản lý và sử d ng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên :
1. ửa bản án lao động sơ thẩm số 30/2022/LĐ- T ngày 27 tháng 5 năm 2022 c a Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Buộc Bệnh viện Từ Dũ phải trả cho bà Đinh Thị Hồng Ân lƣơng tăng thêm đợt 2 năm 2019 là 22.080.853 (hai mƣơi hai triệu, kh ng trăm tám mƣơi ngàn, tám trăm năm mƣơi ba) đồng, trả 01 lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày bà Đinh Thị Hồng Ân có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Bệnh viện Từ Dũ chƣa thanh toán hoặc thanh toán kh ng đầy đ khoản tiền bồi thƣờng trên thì hàng tháng Bệnh viện Từ Dũ còn phải trả cho bà Ân số tiền l i theo quy định tại khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kh i kiện c a nguyên đơn về việc: Buộc bị đơn trả tiền l i phát sinh là 437.016 (Bốn trăm ba mƣơi bảy ngàn kh ng trăm mƣời sáu) đồng và buộc bị đơn trả khoản tiền tƣơng đƣơng 15% lƣơng trung bình trong 09 tháng tính từ ngày 01/7/2018 đến ngày 1/4/2019 với số tiền là 20.250.000 (hai mƣơi triệu, hai trăm năm mƣơi ngàn) đồng.
3. Án phí lao động sơ thẩm: Bệnh viện Từ Dũ phải chịu án phí là 662.426 (sáu trăm sáu mƣơi hai ngàn, bốn trăm hai mƣơi sáu) đồng.
Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Hồng Ân số tiền đ nộp là 903.750 (chín trăm lẻ ba ngàn, bảy trăm năm mƣơi) đồng theo Biên lai thu số 0029833 ngày 12/10/2020 và Biên lai thu số 0029831 ngày 12/10/2020 và Biên lai thu số 0029832 ngày 12/10/2020 cùng c a Chi c c Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[[[ơ
4. Án phí lao động phúc thẩm: Bà Đinh Thị Hồng Ân kh ng phải chịu.
Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị Hồng Ân số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0005959 ngày 13/6/2022 c a Chi c c Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[[[[ơ[[5. Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
THÀNH VIÊN THẨM PHÁN XÉT XỬ
THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thoa
Doãn Thị Kim Thúy
Phan Thị Út
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TpHCM; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TpHCM - Viện kiểm sát nhân dân TpHCM; - Tòa án nhân dân Quận 1; - C c Thi hành án dân sự TpHCM; - Chi c c Thi hành án dân sự Quận 1; - Các đƣơng sự (để thi hành); - Lƣu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Út |