vanban.org

Bản án 591/2022/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại TP Hồ Chí Minh Tuyên án 08/08/2022 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 08/08/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n kháng cáo của bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.

i nguyên bản án s thẩm xử. Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguy n Văn Bé Quí đối với ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Văn Bé Quí kiện Sở TNMT tỉnh Tây Ninh"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 591/2022/HC-PT
Ngày: 08/8/2022
V/v “Khiếu kiện yêu cầu hủy GCN
QSDĐ”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tô Chánh Trung

Các Thẩm phán:

Ông Nguy n H Tâm T

Ông Lê Hoàng Tấn

- Thư ký phiên tòa: ông Nguy n Đức Thiện, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Cao Th Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh xét xử ph c thẩm vụ án hành chính thụ lý số 42/2022/TLPT-HC ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc “Khiếu kiện yêu c u hủy CN Q Đ”.

- Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn Bé Quí, sinh năm 1979; có m t

Đ a chỉ: số 92, đường Xuân H ng, khu phố 2, phường Long Hoa, th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Quí: ông Ngụy Cao Khánh, sinh năm 1975. có m t

Đ a chỉ liên lạc: ố 1294-1296 đường Ba Tháng Hai, phường 2, Qu n 11, Thành phố H Chí Minh.

- Người bị kiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh. có đ n xin v ng m t

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa - iám đốc, Văn phòng Đăng ký đất đai - Chi nhánh Hòa Thành. có đ n xin v ng m t

- Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Văn Hồng Phúc, sinh năm 1977; v ng m t

Đ a chỉ: số 95/5, khu phố 2, phường Long Hoa, th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phúc là ông Nguyễn Văn Bé Quí; có m t

2/ Bà Trần Ngọc Đường, sinh năm 1943; đ a chỉ: Ấp Hưng Quới, xã Hưng Thạnh, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền iang. v ng m t

3/ Ông Võ Văn Huân, sinh năm 1968, v ng m t

4/ Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, sinh năm 1969; v ng m t

C ng đ a chỉ: Ắp Trường Thiện, xã Trưòng Hòa, th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đường, ông Huân, bà Hạnh: ông Lê Phước Ý, sinh năm 1995; có m t

Đ a chỉ: số 8, khu phố Hiệp L , phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh (theo Hợp đ ng ủy quyền ngày 30/10/2020).

Đ a chỉ liên lạc: số 493 đường Bời Lời, khu phố Ninh Th , phường Ninh n, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 12/10/2010 và lời trình bày của ông Nguyễn Văn Bé Quí tại phiên tòa thể hiện:

Cha mẹ ông là ông Tr n Ng c Đởm chết năm 2007 và bà Nguy n Th H ng Xuân (chết năm 2000 , chung sống có “Chứng thư hôn th cấp ngày 14/4/1972”. Cha mẹ ông có 02 người con là ông và ông Nguy n Văn H ng Ph c; ông và ông Ph c đều có giấy khai sinh. Ph n đất 1.599m2, thuộc thửa 779, tờ bản đ 03, tại ấp Trường Thiện, xã Trường Hòa, huyện nay là th xã Hòa Thành là của ông bà Cha mẹ của ông Đởm để lại cho cha ông ông Đởm và cha ông (ông Đởm đã được cấp iấy chứng nh n quyền sử dụng đất sau đây viết t t là CNQ Đ số: 01105Q ĐĐ/ 9 ngày 27/9/1995.

Năm 2015, ông Võ Văn Huân là con bà Tr n Ng c Đường - bà Đường là em ruột ông Đởm l c này là Phó Chủ t ch Ủy ban nhân dân xã Trường Hòa, đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn ký xác nh n ông Tr n Ng c Đởm từ khi còn sống là độc thân, không có vợ con, để bà Tr n Ng c Đường là người thừa kế duy nhất của ông Đởm.

Trên c sở xác nh n ông Đởm độc thân, ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cho bà Đường hưởng thừa kế ph n đất 1.599m2 theo CNQ Đ số: C 02542 ngày 18/11/2015, cấp cho bà Tr n Ng c Đường. au đó, bà Đường t ng cho vợ ch ng ông Huân và bà Hạnh ph n đất này và ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh đã cấp CNQ Đ số: C 02973 ngày 12/5/2016 cho ông Huân, bà Hạnh đứng tên.

Thông báo kết lu n số: 08/TB-UBN kết lu n việc làm của ông Võ Văn Huân là sai phạm; ông Huân đã có đ n xin kh c phục h u quả và tự nguyện giao nộp lại CNQ Đ đã cấp cho bà Đường, cho ông Huân và bà Hạnh.

Ông Quí khởi kiện đối với ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh yêu c u hủy CNQ Đ số: C 02542 ngày 18/11/2015 cấp cho bà Tr n Ng c Đường và CNQ Đ số: C 02973 ngày 12/5/2016 cấp cho ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.

Theo Văn bản số: 7508/STNMT-VPĐKQSDĐ ngày 06/11/2020 của người bị kiện và ý kiến của người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của người bị kiện tại phiên tòa thể hiện:

Ngày 27/9/1995, ông Tr n Ng c Đởm được UBN huyện Hòa Thành cấp CNQ Đ số: 01105/Q Đ đối với thửa đất số 779, tờ bản đ 03, tại ấp Trường Thiện, xã Trường Hòa, huyện nay là th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ngày 15/10/2015, bà Tr n Ng c Đường nh n thừa kế ph n đất 1.413,6 m2, thuộc các thửa số 7 và 19 thửa cũ 779 , tờ bản đ 21 tờ bản đ cũ số 03 theo Văn bản nh n tài sản thừa kế ngày 16/10/2015.

Ngày 18/11/2015, ở Tài nguyên và Môi trường ký cấp CNQ Đ số: C 02542 ngày 18/11/2015 cho bà Tr n Ng c Đường.

Ngày 13/4/2016, bà Đường t ng cho ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh quyền sử dụng ph n đất 1.413,6m2 theo Hợp đ ng t ng cho số chứng thực 97. Ngày 12/5/2016, ở Tài nguyên và Môi trường ký cấp CNQ Đ số: C 02973 ngày 12/5/2016 cho ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.

Trình tự, thủ tục cấp CNQ Đ, quyền sở h u nhà ở và tài sản khác g n liền với đất cho bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh được thực hiện theo đ ng quy đ nh tại khoản 4 Điều 95 của Lu t Đất đai; khoản 1, 2 Điều 79 của Ngh đ nh số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 2 Điều 9 của Thông tư số: 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014.

Theo bản tự khai ngày 27/12/2020 và l i trình bày của ông Lê Ph c - ng i đ i di n theo ủy quy n của bà Tr n Ngọc Đ ng, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Thị Mỹ H nh th hi n:

Ph n đất tại ấp Trường Thiện, xã Trường Hòa, th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh mà ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh đã cấp cho bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh ngu n gốc là của ông Huân và bà Hạnh nh n chuyển nhượng của ông Nguy n Văn Thẳng và bà Phạm Th Út vào ngày 19/6/1991. Năm 1995, ông Tr n Ng c Đởm đã tự ý kê khai đăng ký và được UBN huyện Hòa Thành, cấp CNQ Đ số: 01105/Q Đ/ 9 đối với thửa đất số 779, tờ bản đ số 03, diện tích 1.599 m2.

Ông Đởm, bà Xuân không có con chung nên ông Nguy n Văn Bé Quí và ông Nguy n Văn H ng Ph c không phải con ruột ông Đởm. Theo sổ hộ khẩu của ông Đởm, thì ông Đởm độc thân. Từ trước đến nay, ông Đởm không có vợ, con nên quyền thừa kế tài sản của ông Đởm thuộc về hàng thừa kế thứ hai của ông Đởm là bà Tr n Ng c Đường. Bà Đường nh n thừa kế xong trả lại cho ông Huân ½ ph n đất là diện tích đất mà ông Huân đã nh n chuyển nhượng của ông Thẳng, bà Út) và bà t ng cho ông Huân, bà Hạnh ½ diện tích đất còn lại theo quy đ nh của pháp lu t.

Ông Tr n Ng c Đởm và bà Nguy n Th H ng Xuân đăng ký kết hôn không theo đ ng quy đ nh của pháp lu t. Trích lục khai sinh số: 1263/TLK -BS ngày 09/12/2019 và iấy khai sinh số 210/2020 ngày 14/8/2020 thể hiện cha, mẹ ông Ph c, ông Quí là ông Tr n Ng c Đởm và bà Nguy n Th H ng Xuân cấp không đ ng quy đ nh của pháp lu t. Bởi lẽ, hộ khẩu ông Đởm đứng tên không có vợ, con. Việc cấp giấy khai sinh cho ông Ph c, ông Quí thuộc trường hợp quy đ nh tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Lu t Hộ t ch năm 2014 là cung cấp thông tin sai sự th t để làm giấy khai sinh nên căn cứ khoản 2 Điều 12 của Lu t Hộ t ch năm 2014 thì giấy khai sinh cấp cho ông Ph c và ông Quí không có giá tr pháp lý; căn cứ khoản 2 Điều 15 Ngh đ nh số: 123/2015 thì ông Đởm h Tr n, bà Xuân h Nguy n nên tại thời điểm đăng ký khai sinh, ông Đởm không phải là cha của ông Ph c và ông Quí.

Ông Đởm chết, bà Đường là người thừa kế duy nhất của ông Đởm nên bà Đường khai nh n thừa kế và được cấp CNQ Đ là đ ng quy đ nh của pháp lu t. au khi được cấp CNQ Đ, bà Đường t ng cho ông Huân, bà Hạnh và ông Huân, bà Hạnh được cấp giấy đất cũng đ ng theo quy đ nh pháp lu t. o đó, yêu c u khởi kiện của ông Quí là không có căn cứ nên bà Đường, ông Huân và bà Hạnh không đ ng ý yêu c u khởi kiện của ông Quí.

Tại bản án hành chính s thẩm số 07/2021/HC-ST ngày 17/5/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh quyết đ nh:

Căn cứ khoản 4 Điều 95, khoản 1 Điều 99 của Lu t Đất đai; điểm b khoản 2 Điều 193 của Lu t Tố tụng hành chính; khoản 2 Điều 32 của Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

1/ Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguy n Văn Bé Quí đối với ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh.

- Hủy iấy chứng nh n quyền sử dụng đất số: C 02542 ngày 18/11/2015, do ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp cho bà Tr n Ng c Đường;

- Hủy iấy chứng nh n quyền sử dụng đất số: C 02973 ngày 12/5/2016, do ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.

Ngoài ra, bản án s thẩm còn tuyên về án phí hành chính s thẩm và quyền kháng cáo theo lu t đ nh.

Sau khi xét xử s thẩm, bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Th Mỹ Hạnh c ng kháng cáo cho r ng ông Nguy n Văn Bé Quí và ông Nguy n Văn H ng Ph c không phải con con ruột ho c con nuôi của ông Tr n Ng c Đởm, vì ông Quí và ông Ph c có h Nguy n, còn ông Đởm có h Tr n. Bà Đường, ông Huân, bà Hạnh có yêu c u giám đ nh AN đối với ông Quí và ông Ph c ở cấp s thẩm nhưng không được cấp s thẩm chấp nh n. Nên bà Đường, ông Huân, bà Hạnh kháng cáo yêu c u giám đ nh AN đối với ông Quí và ông Ph c để chứng minh ông Quí và ông Ph c không phải con ruột của ông Đởm và xử bác yêu c u khởi kiện của ông Quí. Tại phiên tòa ph c thẩm, ông Lê Phước đại diện cho bà Đường, ông Huân, bà Hạnh v n gi theo yêu c u kháng cáo nêu trên.

Về phía người khởi kiện là ông Nguy n Văn Bé Quí cũng như người đại diện theo ủy quyền của ông Quí là ông Ngụy Cao Khánh đề ngh gi nguyên bản án s thẩm xử.

Tại phiên tòa ph c thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh cho r ng tòa án cấp s thẩm đã xem xét, giải quyết đ ng quy đ nh pháp lu t, đề ngh HĐXX bác kháng cáo của bà Đường, ông Huân, bà Hạnh và gi nguyên bản án s thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Đối với đ n kháng cáo của bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Th Mỹ Hạnh được làm và nộp trong thời hạn lu t đ nh nên đây là kháng cáo hợp lệ.

Xét về nội dung vụ án thì thấy:

Theo đ n khởi kiện, ông Nguy n Văn Bé Quí xác đ nh: Cha mẹ của ông là ông Tr n Ng c Đởm chết năm 2007 và bà Nguy n Th H ng Xuân chết năm 2000 có 02 con chung là Nguy n Văn Bé Quí và Nguy n Văn H ng Ph c Về quan hệ hôn nhân thì ông Đởm và bà Xuân kết hôn có iấy hôn th ngày 14/4/1972 . Ông Quí với ông Ph c đều có giấy khai sinh, khi còn sống thì ông bà cha mẹ của ông Đởm có để lại cho ông Đởm diện tích đất 1.599m2 thuộc thửa số 779 tờ bản đ số 03 tại ấp Trường Thiện, xã Trường Hòa, th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, và được UBN cấp Q Đ cho ông Đởm theo CN Q Đ số 01105Q ĐĐ/ 9 ngày 27/9/1995.

Ông Quí cho r ng ông Võ Văn Huân là con ruột của bà Tr n Ng c Đường bà Đường là em ruột của ông Đởm , vào thời điểm ông Huân còn làm Phó chủ t ch UBN xã Trường Hòa đã ký xác nh n về việc ông Đởm chết, không có vợ, con để cho bà Đường em ruột ông Đởm kê khai nh n di sản của ông Đởm để ở TNMT tỉnh Tây Ninh công nh n cho bà Đường được thừa kế ph n đất nêu trên của ông Đởm, và bà Đường đã được ở TNMT cấp CN Q Đ số C 02542 ngày 18/11/2015 cho bà Đường; au đó bà Đường t ng cho lại ph n đất trên cho ông Huân, bà Hạnh và ông Huân bà Hạnh đã được cấp CN Q Đ số C 02973 ngày 12/5/2016. Vì v y, ông Quí yêu c u hủy CN Q Đ mà ở TNMT đã cấp cho bà Đường cũng như CN Q Đ mà ở TNMT đã cấp cho ông Huân, bà Hạnh.

Về phía ở TNMT tỉnh Tây Ninh cho r ng ông Tr n Ng c Đởm được UBN cấp Q Đ diện tích 1.413,6m2 tại thửa số 779 tờ bản đ số 03 tại ấp Trường Thiện, xã Trường Hòa, th xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. au khi ông Đởm chết thì bà Tr n Ng c Đường kê khai nh n di sản thừa kế, có chính quyền đ a phư ng xác nh n, nên ở TNMT cấp CN Q Đ ph n đất trên cho bà Đường; au đó bà Đường t ng cho lại ông Huân, bà Hạnh nên ở TNMT cấp lại Q Đ cho ông Huân, bà Hạnh như trên là đ ng theo trình tự thủ tục, theo khoản 4 Điều 95 Lu t đất đai; Khoản 1. Khoản 2 Điều 79 Ngh đ nh 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

Đối với bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Th Mỹ Hạnh l c đ u có lời khai: ph n đất trên do ông Huân, bà Hạnh mua của ông Nguy n Văn Thẳng, bà Phạm Th t vào năm 1991. Đến năm 1995 thì ông Tr n Ng c Đởm kê khai đăng ký và được UBN cấp Q Đ cho ông Đởm, sau khi ông Đởm chết thì bà Đường kê khai việc ông Đởm không có vợ, con và kê khai hưởng thừa kế di sản của ông Đởm, sau khi bà Đường được cấp CN Q Đ thì bà Đường trả lại diện tích đất trên là ph n ông Huân bà Hạnh mua của ông Thẳng , đ ng thời bà Đường t ng cho ông Huân bà Hạnh diện tích đất còn lại.

HĐXX xét thấy: ph n đất nêu trên được UBN cấp CN Q Đ cho ông Tr n Ng c Đởm vào năm 1995; đến năm 2007 ông Đởm chết nên đây là di sản do ông Đởm để lại.

Về diện thừa kế và hàng thừa kế:

Theo iấy trích lục hôn th số 230 ngày 14/4/1972 thì ông Tr n Ng c Đởm với bà Nguy n Th H ng Xuân kết hôn vào ngày 25/3/1972 bản photo BL 67 . Theo giấy khai sinh được trích lục ngày 09/12/2019 thì ông Nguy n Văn Bé Quí sinh năm 1979 là con của ông Tr n Ng c Đởm và bà Nguy n Th H ng Xuân theo đăng ký sổ bộ số 334/1986 ngày 17/6/1986 BL 65 . Bản photo giấy khai sinh ngày 27/6/1983 xác đ nh ông Nguy n Văn H ng Ph c sinh năm 1977 là con của ông Tr n Ng c Đởm và Nguy n Th H ng Xuân BL 102 . Căn cứ Phiếu lý l ch công chức do bà Nguy n Th H ng Xuân kê khai ngày 18/01/1993 xác đ nh ông Tr n Ng c Đởm là ch ng của bà Xuân, có 02 con là Nguy n Văn Bé Quí và Nguy n Văn H ng Ph c BL 96 .

Tại biên bản làm việc ngày 30/12/2019, ông Võ Văn Huân cũng thừa nh n khi còn làm Phó chủ t ch UBND xã Trường Hòa thì ông ký xác nh n vào tờ khai của bà Đường mẹ của ông về việc ông Đởm không có vợ, con để cho mẹ của ông kê khai hưởng thừa kế di sản của ông Đởm là sai. Ông cũng thừa nh n ông Đởm có vợ là bà Nguy n Th H ng Xuân, nhưng ông cho r ng ông Đởm bà Xuân ly thân đã lâu, không có con chung, ông có nghe nói bà Xuân có nh n người khác làm con nuôi, không rõ có làm thủ tục nh n con nuôi hay không BL 145 . Từ việc ông Võ Văn Huân ký xác nh n ông Đởm không có vợ, con để cho mẹ ông là bà Tr n Ng c Đường nh n di sản thừa kế của ông Đởm là sai nên ông b UBN huyện Hòa Thành ban hành Quyết đ nh số 337/QĐ-UBN ngày 05/3/2020 xử lý k lu t ông Huân với hình thức cảnh cáo BL 142 .

Từ việc khai nh n của ông Võ Văn Huân, cũng như quá trình xác minh giấy khai sinh mà UBN xã Trường Hòa cấp cho ông Nguy n Văn Bé Quí vào ngày 17/16/1986; cấp cho ông Nguy n Văn H ng Ph c vào ngày 27/6/1983, l c ông Tr n Ng c Đởm còn sống là sự th t, khách quan. Việc ở TNMT dựa vào h s kê khai của bà Tr n Ng c Đường, c ng với việc xác nh n không đ ng sự th t của ông Võ Văn Huân để cấp CN Q Đ đối với ph n di sản do ông Tr n Ng c Đởm để lại cho bà Đường, sau đó cấp lại cho ông Huân bà Hạnh là không đ ng quy đ nh của pháp lu t. Nên án s thẩm xử hủy CN Q Đ mà ở TNMT tỉnh Tây Ninh đã cấp cho bà Tr n Ng c Đường cũng như hủy CN Q Đ mà ở TNMT tỉnh Tây Ninh đã cấp cho ông Võ Văn Huân bà Nguy n Th Mỹ Hạnh là có căn cứ.

Bà Đường, ông Huân, bà Hạnh kháng cáo yêu c u giám đ nh A N đối với ông Quí, ông Ph c, yêu c u sửa bản án s thẩm xử bác yêu c u khởi kiện của ông Quí.

HĐXX xét thấy: với nh ng chứng cứ đã nêu trên thì không c n thiết phải giám đ nh A N đối với ông Quí, ông Ph c. Nên không chấp nh n theo kháng cáo của bà Đường, ông Huân, bà Hạnh, gi nguyên bản án s thẩm xử.

- Chấp nh n theo quan điểm đề ngh của đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố H Chí Minh là gi nguyên bản án s thẩm xử.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 241 Lu t tố tụng hành chính năm 2015.

Không chấp nh n kháng cáo của bà Tr n Ng c Đường, ông Võ Văn Huân, bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.

i nguyên bản án s thẩm xử.

- Áp dụng khoản 4 Điều 95; khoản 1 Điều 99 Lu t đất đai; điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố tụng hành chính; khoản 2 Điều 32 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện của anh Nguy n Văn Bé Quí đối với ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh.

- Hủy iấy chứng nh n quyền sử dụng đất số: C 02542 ngày 18/11/2015, do ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp cho bà Tr n Ng c Đường;

- Hủy iấy chứng nh n quyền sử dụng đất số: C 02973 ngày 12/5/2016, do ở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh cấp cho ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh.

Các quyết đ nh còn lại của bản án s thẩm đã xét xử không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Bà Tr n Ng c Đường được mi n án phí hành chính ph c thẩm do bà thuộc diện được mi n án phí .

Ông Võ Văn Huân và bà Nguy n Th Mỹ Hạnh m i người phải nộp 300.000 đ ng án phí hành chính ph c thẩm. Ngày 02/6/2021 ông Huân, bà Hạnh m i người đã nộp 300.000 đ ng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001677; 0001678 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. ố tiền này được chuyển qua thi hành ph n án phí phải nộp như trên.

Bản án này là ph c thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/8/2022.

Cỡ chữ