vanban.org

Bản án 59 — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c c c iều 26, 35, 39, 91, 147, 227, 228, 229, 266, 273 của ộ uật T t ng dân sự;

Căn c c c iều 604, 606, 607, 608 của ộ uật Dân sự năm 2005; Căn c iều 166 ộ uật Dân sự 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Trần Minh P - Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Căn c c c iều 26, 35, 39, 91, 147, 227, 228, 229, 266, 273 của ộ uật T t ng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 59/2020/DS-ST
Ngày: 29-9-2020
V/v tranh chấp đòi tài s n và
bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông ùi Thanh H i;

2. Ông Thanh Hùng.

- Thư ký phiên toà: à Nguyễn Ngọc inh- Thư k Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông

ình Thìn – Kiểm s t vi n.

Ngày 29 th ng 9 năm 2020, tại tr s Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương t

sơ th m c ng khai v n dân sự th

s : 196/2020/TLST-DS ngày 29 th ng 5 năm 2020 về tranh chấp đòi tài s n và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”, theo Quyết định đưa v n ra t s : 73/2020/Q XXST-DS ngày 15 th ng 9 năm 2020, gi a c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Trần Minh P, sinh năm 1958. HKTT: S 255/6A, N2, phường s, quận b, Thành ph Hồ Chí Minh; ịa chỉ hiện nay: 133/4/9 đường V, phường S, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh. C m t

2. Bị đơn:Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1976. HKTT: Ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương. Xin v ng m t

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: à Thị Ngọc A, sinh năm 1962; ịa chỉ: S 255/6 , N2, Phường S, quận B, Thành ph Hồ Chí Minh. Xin v ng m t

4. Người làm chứng:

+ Ông Trần C ng M, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ: Ấp H, ã , huyện D1, tỉnh ình Dương. Xin v ng m t

+ Ông Huỳnh Văn C, sinh năm 1960 và bà Võ Thị Tuyết N, sinh năm 1974. ịa chỉ: Ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương. Xin v ng m t

+ à Ng Thị RA, sinh năm 1953. ịa chỉ: Ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương. Xin v ng m t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/12/2019, đơn khởi kiện bổ sung đề ngày 08/9/2020, bản tự khai và quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn (ông Trần Minh P) trình bày:

Ông P c vườn cao su thuộc th a đất s 21, tờ b n đồ s 56 tọa ạc tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương theo iấy ch ng nhận quyền s d ng đất s 00186 do U ND huyện D1 cấp cho bà Thị Ngọc A ngày 16/10/2004 (bà A à vợ của ng P, đã y h n năm 2013 nhưng chưa chia tài s n).

Năm 2015, ng P c thu vợ chồng ng Huỳnh Văn C, bà Võ Thị Tuyết N để g n kiềng, ch n, m ng để cạo mủ. Sau khi g n ong thì ng P thấy vợ chồng C, N ra về, ng P h i thì biết à do ng D đu i vợ chồng C, N ra vì cho rằng ng P kh ng c quyền đ i v i th a đất s 21. H m sau ng P ngủ dậy thì thấy kiềng, ch n, m ng bị đập, g hết, kh ng biết ai àm.

Sau đ , ng Ph tiếp t c mua kiềng, ch n, m ng rồi thu bà Nguyễn Thị U g n kiềng, ch n, m ng. Sau khi g n ong, hẹn 3 giờ s ng h m sau đi cạo. 3giờ s ng h m sau, ng P kh ng thấy ai cạo và đi h i thì bà U n i à kiềng, ch n m ng đã bị đập ph hết, ng P vào kiểm tra thì thấy kiềng, ch n m ng đã bị đập ph hết nhưng ng kh ng biết ai àm n n c àm đơn thưa g i ng D nhưng kh ng được gi i quyết.

Vì ng D c hành vi đu i vợ chồng C, N do ng P thu ra kh i vườn cao su d n đến việc kiềng ch n m ng bị đập, ph n n ng D ph i bồi thường tiền mua kiềng, ch n m ng à 5.400.000 đồng và tiền thu người cạo à 1.700.000 đồng và tiền 49.230.000 đồng à thiệt hại do ng Ph kh ng thể thực hiện viện được việc cạo mủ cao su tr n th a đất s 21, tờ b n đồ s 56 toạ ạc tại ấp Tân Hoà, ã L t th ng 06/2015 đến th ng 10/2015. T ng s tiền ng P y u cầu ng D bồi thường thiệt hại s tiền 56.330.000 đồng.

Ngoài ra, năm 2010, khi ng P ra ng tiền b n mủ ng Trần C ng M, bà Nguyễn Thị N1 thì ng M, bà N1 n i t nay ấp gi vườn cao su của ng Ph n n mỗi th ng, trích 3.000.000 đồng t tiền mủ của ng P để giao cho bà R, bà này nhận tiền theo sự ủy th c của ấp mà trư ng ấp à ng D. Vì vậy ng P y u cầu ng D ph i tr ại cho ng P s tiền đã nhận của ng P t th ng 01/2010 đến nay à 396.000.000 đồng.

Ch ng c nguy n đơn cung cấp để ch ng minh cho y u cầu kh i kiện của mình à: đơn kh i kiện, b n tự khai, bi n nhận c nhận, phiếu giao hàng, đơn kh i kiện b sung.

Theo các bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn (ông Nguyễn Văn D) trình bày:

Ông D kh ng đồng v i toàn bộ y u cầu kh i kiện, y u cầu kh i kiện b sung của ng P vì ng kh ng c hành vi ngăn c n vợ chồng ng C, bà N cạo mủ thu cho ng P vào năm 2015. Ông kh ng c i n quan gì đến thiệt hại về kiềng, ch n, m ng bị mất, bị v như ời ng P trình bày.

Ông D kh ng c m i quan hệ gì v i ng P về tiền bạc, cũng kh ng ủy th c cho bất c ai nhận s tiền 396.000.000 đồng của ng P. Ông P trình bày việc ng D nhận 396.000.000 đồng t ng Ph th ng qua bà R à hoàn toàn sai sự thật. Ông P c tr ch nhiệm ch ng minh cho c c y u cầu của mình.

Ch ng c bị đơn cung cấp để ch ng minh cho kiến của mình à: n tự khai.

Do bận c ng việc và a, ng D y u cầu Tòa n gi i quyết v ng m t trong su t qu trình gi i quyết v n.

Theo biên bản lấy lời khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Lê Thị Ngọc A) trình bày:

à A và ng P trư c đây à vợ chồng, y thân t năm 2011, đã y h n vào năm 2013 nhưng chưa gi i quyết về tài s n chung. Th a đất s 21, tờ b n đồ s 56 tọa ạc tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương theo iấy ch ng nhận quyền s d ng đất s 00186 do U ND huyện D1 cấp cho bà A ngày 16/10/2004, th a đất này do bà trực tiếp qu n . à A c định ng P trình bày bà c giao ho c th ng qu ng M mua mủ giao cho ấp T và ng D s tiền 3.000.000 đồng/th ng à kh ng đ ng. Kh ng c sự việc ấp T hay ng D thu tiền của gia đình bà. Sau khi y h n, bà v n tiếp t c canh t c tr n tr n vườn cao su n i tr n tuy nhi n đầu năm 2015, ng P vào vườn đập ch n m ng kh ng cho bà cạo mủ n n c c b n th ng nhất kh ng c b n nào khai th c n a, đợi gi i quyết tranh chấp ong thì khai th c tiếp n n bà A b về Thành ph Hồ Chí Minh kh ng khai th c n a nhưng v n tiếp t c qu n th a đất. Sau đ ng P nhiều ần k u người vào cưa trộm cây cao su để b n, do c nhu cầu tr nợ ngân hàng và tr nh àm phiền chính quyền địa phương n n kho ng năm 2017, bà A b n hết cây cao su còn ại cây cao su tr n đất, bà kh ng nh rõ s tiền đã thanh . Hiện nay tr n đất chỉ còn ại căn nhà cấp 4. Y u cầu kh i kiện của ng P à kh ng c căn c , y u cầu Tòa n gi i quyết theo quy định của ph p uật.

Do bận c ng việc, bà A y u cầu Tòa n gi i quyết v ng m t trong su t qu trình gi i quyết v n.

Theo bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, người làm chứng ông Huỳnh Văn C và bà Võ Thị Tuyết N trình bày:

Vào kho ng th ng 6/2015, ng C, bà N được ng P thu g n kiềng, ch n, m ng tại phần đất của ng P, bà A tại ấp T, ã L v i s ượng kho ng 500 cây cao su. Ông C, bà N g n kiềng, ch n, m ng kho ng một tuần thì ong, nhưng đến ngày cạo mủ thì kiềng ch n m ng kh ng còn n n ra về thì g p ng P n n b o cho ng P biết. S tiền thu cạo à 1.400.000 đồng ng P v n chưa thanh to n cho ng C, bà N nhưng hiện chưa y u cầu ng P thanh to n s tiền này. Ông C, bà N c định kh ng c sự việc ng D đu i, kh ng cho ng C, bà N cạo mủ cho ng D, việc ng, bà kh ng cạo được à do kiềng, ch n, m ng đã bị g hết. Ông P trình bày kh ng đ ng sự thật. Ông C, bà N kh ng biết ai à người g kiềng, ch n m ng.

Do bận c ng việc, ng C, bà N y u cầu Tòa n gi i quyết v ng m t trong su t qu trình gi i quyết v n.

Theo bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, người làm chứng ông Trần Công M và bà Nguyễn Thị N1 trình bày:

Vợ chồng ng M, bà N1 c mua mủ của bà A (vợ cũ ng P). Qu trình mua b n, bà A c ng tiền b n mủ nhiều ần, t ng cộng còn nợ ng M, bà N1 s tiền 21.900.000 đồng. Ông M, bà N1 cũng c mua mủ ch n t ng P gi kho ng vài ch c ngàn đồng, sau đ ng P c mượn th m 250.000 đồng để đ ăng đến nay chưa tr .

Về sự việc ng P trình bày vợ chồng ng M, bà N1 mỗi th ng trích t tiền b n mủ của ng P 3.000.000 đồng t năm 2010 đến nay để giao cho bà R theo sự chỉ đạo của ng D à kh ng đ ng sự thật. Vì ngoài giao dịch mủ ch n như đã trình bày thì ng, bà kh ng còn giao dịch nào kh c v i ng P n n kh ng thể trích tiền mủ của ng P giao cho bà R.

Do bận c ng việc, ng M, bà N1 y u cầu Tòa n gi i quyết v ng m t trong su t qu trình gi i quyết v n.

Theo bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, người làm chứng bà Ngô Thị R trình bày:

à Ng Thị R t n thường gọi à HR. à quen bà A vì bà A à người chơi h i của bà R vào năm 2010 và vợ chồng ng M khi còn mua mủ b n cạnh Văn phòng ấp T, ã L. à R chỉ biết ng P à chồng của bà A, còn ng D à trư ng ấp T, ã L. à R c định kh ng c sự việc bà nhận ủy th c t ng D t th ng 01/2010 đến nay mỗi th ng nhận s tiền 3.000.000 đồng của ng P t ng M, bà N1 hay bà A.

Do bận c ng việc, bà R y u cầu Tòa n gi i quyết v ng m t trong su t qu trình gi i quyết v n.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng có ý kiến:

Về thủ t c t t ng: Qu trình t t ng cũng như diễn biến tại phi n tòa, Th m ph n, Thư k và Hội đồng t đã thực hiện đ ng quy định của ộ uật T t ng dân sự. Tòa n đã tiến hành thu thập ch ng c , c ng khai ch ng c , hòa gi i, t đ ng trình tự, thủ t c t t ng. C c đương sự đã chấp hành đ ng quy định tại c c iều 70, 71, 72 ộ uật T t ng dân sự. Nguy n đơn c m t, bị đơn ng D, người c quyền ợi nghĩa v i n quan bà A, người àm ch ng ng M, bà N1, ng C, bà N, bà R c đơn y u cầu gi i quyết v ng m t n n đề nghị t v ng m t c c đương sự. Kh ng kiến nghị kh c ph c, b sung thủ t c t t ng.

Về nội dung v n: Y u cầu kh i kiện và y u cầu kh i kiện b sung của nguy n đơn à kh ng c căn c . Vì vậy, đề nghị Hội đồng t kh ng chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u c c tài iệu c trong hồ sơ v n đã được th m tra tại phi n tòa, căn c vào kết qu tranh t ng tại phi n tòa, Hội đồng t nhận định:

Về th m quyền gi i quyết: Nguy n đơn ng P y u cầu bị đơn ng D ph i tr ại s tiền à 396.000.000 đồng và y u cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng s tiền 56.330.000 đồng. Ông D hiện đang cư tr tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương. V n thuộc th m quyền gi i quyết của Tòa n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 3 iều 26, kho n 1 iều 35; kho n 1 iều 39 của ộ uật T t ng dân sự.

Tại phi n tòa, nguy n đơn ng P c m t, bị đơn ng D, người c quyền ợi nghĩa v i n quan bà A, người àm ch ng ng M, bà N1, ng C, bà N, bà R c đơn y u cầu gi i quyết v ng m t n n Hội đồng t tiến hành t v ng m t c c đương sự theo quy định tại iều 227, iều 228, 229 của ộ uật T t ng dân sự.

Về y u cầu tranh chấp đòi tài s n:

Ông P y u cầu ng D ph i tr ại cho ng P s tiền 396.000.000 đồng vì cho rằng ng P đã nhận s tiền này bằng c ch ng M, bà N1 đã trích tiền mủ mỗi th ng 3.000.000 đồng (trong 11 năm) của ng P và bà A để giao cho bà R, bà R nhận tiền do được trư ng ấp à ng D u th c. ị đơn ng D kh ng đồng v i y u cầu kh i kiện của ng P. Do t ng s tiền ng Ph y u cầu ng D tr ại 396.000.000 đồng à i n t c t năm 2010 đến năm 2020 n n Hội đồng t

p d ng c c quy định của ộ uật Dân sự năm 2015 để em t, gi i quyết.

Tại bi n b n ấy ời khai ngày 06/8/2020, ng P c định t năm 2010 đến năm 2012, bà A à người b n mủ, s tiền b n mủ do bà A n m hết, t năm 2012 đến khi cưa cao su đều do bà A khai th c ho c thu khai th c, việc b n mủ cho vợ chồng ng M đều do bà A thực hiện.

Tại bi n b n ấy ời khai ngày 08/9/2020 bà A c định kh ng c sự việc ấp T hay ng D thu tiền của gia đình bà mỗi th ng 3.000.000 đồng như ng P trình bày.

Người àm ch ng vợ chồng ng M, bà N1, bà R c định kh ng c sự việc ng M, bà N1 trích tiền b n mủ của ng P, bà A để giao cho bà R. à R kh ng nhận ủy th c t ng D, cũng kh ng nhận s tiền 3.000.000 đồng/th ng t ng M, bà N1.

Theo bi n b n c minh ngày 23/7/2020 đ i v i ng Huỳnh Văn

ng – Ph ban ãnh đạo ấp T cũng c định kh ng c sự việc an ãnh đạo ấp ủy quyền cho bà R nhận s tiền 3.000.000 đồng/th ng trong vòng 11 năm bằng việc trích tiền b n mủ của ng P, bà A th ng qua ng M, bà N1.

Tòa n cũng đã ra Th ng b o y u cầu ng P ch ng mình cho y u cầu kh i kiện đ i v i y u cầu ng D hoàn tr s tiền đã nhận à 396.000.000 đồng nhưng ng P kh ng cung cấp được ch ng c ch ng minh.

T nh ng ch ng c n u tr n cho thấy bà A à người trực tiếp việc giao dịch b n mủ của vườn cây cao su tại phần đất thuộc th a đất s 21, tờ b n đồ s 51 tọa ạc tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương. à A và tất c nh ng người i n quan đến việc giao s tiền 396.000.000 đồng cho ng D theo như ời khai của ng P đều c định kh ng c sự việc n u tr n, ng P cũng kh ng ch ng minh được y u cầu của mình. Do đ , việc ng P y u cầu ng D ph i tr ại s tiền 396.000.000 đồng à kh ng c cơ s chấp nhận.

Về tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Ông P cho rằng vào kho ng th ng 6 năm 2015, do ng D c hành vi ngăn ch n ng C, bà N ( à người ng P thu cạo) đến cạo mủ cao su d n đến việc kiềng, ch n, m ng g n tr n cây cao su tại th a đất s 21, tờ b n đồ s 51 tọa ạc tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương bị g và bị đập hết n n ng P y u cầu ng D ph i bồi thường thiệt hại cho ng P t ng s tiền 56.330.000 đồng gồm: Tiền mua kiềng, ch n, m ng 5.400.000 đồng, tiền thu người g n kiềng, ch n, m ng à 1.700.000 đồng và tiền thu nhập bị mất do kh ng cạo mủ được trong vòng 05 th ng t th ng 06/2015 đến th ng 10/2015 à 49.230.000 đồng. ị đơn ng D kh ng đồng v i y u cầu kh i kiện của ng P. Do bị đơn kh ng c y u cầu p d ng thời hiệu và sự việc đã y ra t năm 2015 n n Hội đồng t p d ng c c quy định của ộ uật Dân sự năm 2005 để em t, gi i quyết.

Theo bi n b n ấy ời khai ngày 23/7/2020, người àm ch ng ng C, bà N c định vào kho ng th ng 6 năm 2015, vợ chồng ng bà được ng P thu g n kiềng, ch n, m ng và cạo mủ tr n th a đất của ng P, bà A tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương. Sau khi g n kiềng, ch n, m ng ong h m sau đi cạo thì kiềng ch n m ng đã kh ng còn n n ra về và th ng b o cho ng P biết. Kh ng c sự việc ng D ngăn c n ng C, bà N cạo mủ vào thời gian n u tr n như ng P trình bày. Ông bà cũng kh ng biết ai à người g kiềng, ch n, m ng.

Theo bi n b n ấy ời khai ngày 11/6/2020, 06/8/2020 và tại phi n tòa ng P c định kh ng biết ai à người g , đập ph kiềng, ch n, m ng tr n phần đất cao su thuộc th a s 21, tờ b n đồ s 51 tọa ạc tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương.

Tòa n đã ra Th ng b o y u cầu ng P ch ng minh cho y u cầu bồi thường thiệt hại đ i v i ng D nhưng ng P chỉ cung cấp được phiếu giao hàng tại cơ s s n uất kiềng ch n m ng Thanh H i đ i v i việc mua ch n h ng mủ, ngoài ra kh ng cung cấp được ch ng c nào kh c.

Hội đồng t nhận thấy ng P kh ng cung cấp được ch ng c ch ng minh ng D c hành vi ngăn c n ng C, bà N cạo mủ cao su, kh ng ch ng minh được thiệt hại thực tế cũng như sự i n quan gi a thiệt hại thực tế v i hành vi của ng D. Thiệt hại do kiềng, ch n, m ng bị g , bị đập cũng như chi phí thu người g n kiềng, ch n, m ng và cạo mủ à hậu qu trực tiếp t hành vi g , đập kiềng, ch n, m ng (nếu c ) và tr ch nhiệm tr ng gi của chủ s h u vườn cao su. Ông P kh ng c định được ai à người thực hiện hiện hành vi này n n kh ng c cơ s chấp nhận y u cầu kh i kiện và y u cầu kh i kiện b sung của ng P. T nh ng ch ng c và phân tích n u tr n, sự việc ng P thu người g n kiềng, ch n, m ng tr n phần đất cao su thuộc th a s 21, tờ b n đồ s 51 tọa ạc tại ấp T, ã L, huyện D1, tỉnh ình Dương và việc kiềng ch n m ng bị g à c thật. Tuy nhi n, nguy n đơn kh ng ch ng minh được à do bị đơn gây ra n n kh ng ph t sinh tr ch nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định tại iều 604 của ộ uật Dân sự 2005. ồng thời, theo quy định tại iều 91 của ộ uật T t ng dân sự về nghĩa v ch ng minh của đương sự khi y u cầu thì ph i c căn c n n y u cầu bồi thường thiệt hại của ng P kh ng c cơ s chấp nhận.

Quan điểm về nội dung v n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phi n tòa à c căn c và phù hợp quy định ph p uật.

Về n phí dân sự sơ th m: Nguy n đơn ng P à người cao tu i theo quy định của uật người cao tu i n n được được miễn n phí đ i v i y u cầu kh i kiện kh ng được chấp nhận theo quy định tại iều 12 Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n và s d ng n phí và ệ phí Tòa n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c c c iều 26, 35, 39, 91, 147, 227, 228, 229, 266, 273 của ộ uật T t ng dân sự;

- Căn c c c iều 604, 606, 607, 608 của ộ uật Dân sự năm 2005;

- Căn c iều 166 ộ uật Dân sự 2015;

- Căn c iều 12 Nghị quyết s 326/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n và s d ng n phí và ệ phí Tòa n;

1. Kh ng chấp nhận y u cầu kh i kiện của ng Trần Minh P về việc y u cầu ng Nguyễn Văn D tr s tiền 396.000.000 đồng (ba trăm chín mươi s u triệu đồng).

2. Kh ng chấp nhận y u cầu kh i kiện của ng Trần Minh P về việc y u cầu ng Nguyễn Văn D bồi thường thiệt hại s tiền 56.330.000 đồng (năm mươi s u triệu ba trăm ba mươi ngàn đồng).

3. Án phí dân sự sơ th m: Ông Trần Minh P kh ng ph i nộp do được miễn n phí theo quy định.

3. Quyền kh ng c o:

Nguy n đơn c m t tại phi n tòa c quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuy n n (ngày 29/9/2020).

Bị đơn, người c quyền ợi, nghĩa v i n quan v ng m t tại phi n tòa c quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được b n n ho c b n n được ni m yết theo quy định./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh ình Dương;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND tỉnh ình Dương;

- VKSND huyện Dầu Tiếng;

- CCTHADS huyện Dầu Tiếng;

- C c đương sự;

- ưu: Hồ sơ v n, VT.

Phạm Ngọc Tuyền

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Thu Nguyễn Thị Kim Phi

Phạm Ngọc Tuyền

Cỡ chữ