- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Mỹ T-Huỳnh Tuấn N"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Đặng Mỹ T được ly hôn với ông Huỳnh Tuấn N.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU ▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬▬ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2026/HNGĐ-ST Ngày 05 - 02 - 2026 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Việt
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Huy Quang
Ông Trần Công Đẳng
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau.
Ngày 05 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đặng Mỹ T, sinh năm 1997 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 1, xã TL, tỉnh Cà Mau.
Chỗ ở hiện tại: Ấp XL, xã Hồ Thị Kỷ, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Tuấn N, sinh năm 1992 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp 8, xã TL, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Đặng Mỹ T trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Tuấn N chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 02/10/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống gần đây vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, do chung sống không có hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân hơn một năm nay. Hiện tại vợ chồng đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn chung sống lại được nữa nên bà yêu cầu giải quyết ly hôn với ông N.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là cháu Huỳnh Thảo V, sinh ngày 11/3/2019. Hiện nay bà đang nuôi dưỡng cháu V, khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu V, bà không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung là không có nên bà không yêu cầu giải quyết.
- Bị đơn ông Huỳnh Tuấn N trình bày:
Ông thống nhất ly hôn với bà Đặng Mỹ T, do hai người không thể hàn gắn chung sống lại được nữa. Về con chung ông đồng ý giao cháu Huỳnh Thảo V cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng, ông không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung là không có nên ông không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục: Bà T và ông N có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà T và ông N.
Về hôn nhân: Bà T và ông N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 02/10/2019 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau (đăng ký kết hôn tại nơi cư trú trước đây của bà T). Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N được xác lập hợp pháp, hai người tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định. Quá trình chung sống giữa bà T và ông N đã xảy ra mâu thuẫn, bất đồng ý kiến trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm tôn trọng nhau, thường xuyên xảy ra cự cãi, chung sống không có hạnh phúc nên vợ chồng đã sống ly thân hơn một năm nay là thực tế có diễn ra. Kể từ khi xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân đến nay với thời gian dài mà hai bên không thể dàn xếp, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tổ chức hòa giải để hai bên thoả thuận hàn gắn nhưng không có kết quả, nay bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn và ông N cũng có văn bản đồng ý ly hôn. Từ những vấn đề nói trên, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông N đã lâm vào tình trạng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên giải quyết cho hai người được ly hôn là phù hợp. Vì vậy, bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông N là có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Bà T và ông N có một con chung là cháu Huỳnh Thảo V, sinh ngày 11/3/2019. Cháu V hiện tại chưa thành niên, bà T đang nuôi dưỡng cháu vẫn đảm bảo tốt về mọi mặt, cuộc sống của cháu đã ổn định, nay bà T yêu cầu được nuôi dưỡng cháu và ông N cũng có văn bản đồng ý, do đó giao cháu V cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu V mà không ai được cản trở. Bà T không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời không xem xét.
Về tài sản chung: Bà T và ông N không ai yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà T chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 14/7/2025, bà T nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Về hôn nhân: Bà Đặng Mỹ T được ly hôn với ông Huỳnh Tuấn N.
Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thảo V, sinh ngày 11/3/2019 cho bà Đặng Mỹ T tiếp tục nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Tuấn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Huỳnh Thảo V mà không ai được cản trở.
Về án phí: Bà Đặng Mỹ T chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Ngày 14/7/2025, bà Đặng Mỹ T nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012123 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cà Mau được chuyển thu án phí.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Đặng Mỹ T và ông Huỳnh Tuấn N vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 2 – Cà Mau; - UBND xã H, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP TANDHUM. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Văn Việt |