- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị D khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Dương Hiền H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2026/HNGĐ-ST Ngày: 29-01-2026 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Nhàn và ông Huỳnh Văn Dứt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên tòa: không tham gia.
Ngày 29 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11- An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 472/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2025, về việc “tranh chấp về ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị D, sinh ngày 01/01/1977, số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: số E, ấp A, xã H, tỉnh An Giang; địa chỉ liên lạc: 1 kp B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương - nay là phường L,Thành Phố Hồ Chí Minh; có văn bản xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Dương Hiền H, sinh năm 1974; địa chỉ: số E, ấp A, xã H, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Trần Thị D trình bày: Bà Trần Thị D và ông Dương Hiền H chung sống với nhau vào năm 1995, không có đăng ký kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nhiều lần cự cãi nhau và ly thân từ năm 2008 cho đến nay, thời gian ly thân gia đình hai bên không có động viê hàn gắn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên bà D yêu cầu được ly hôn với ông Dương Hiền H.
Về con chung: bà D và ông H có 03 con chung tên là: Dương Thái P, sinh ngày 18/08/1996; Dương Thái N, sinh ngày 02/07/2000 và Dương Thị Kim H1, sinh ngày 12/02/2005. Hiện các con đã thành niên, trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: không có
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông D1 Hiền Hậu không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Thị D khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Dương Hiền H. Ông H có nơi cư trú trên địa bàn xã H, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân khu vực 11-An Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bà Trần Thị D, có đơn xin vắng mặt; ông Dương Hiền H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 1 khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Trần Thị D và ông Dương Hiền H hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, khi có yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thì Tòa án không công nhận vợ chồng là phù hợp với Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị D xác định vợ chồng có có 03 con chung tên là: Dương Thái P, sinh ngày 18/08/1996; Dương Thái N, sinh ngày 02/07/2000 và Dương Thị Kim H1, sinh ngày 12/02/2005. Hiện các con đã thành niên, trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung cho nên không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị D khởi kiện xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Bà Trần Thị D khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
Về án phí: Bà Trần Thị D phải chịu án phí theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 14 và 53 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị D.
1) Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Trần Thị D và ông Dương Hiền H là vợ chồng do hai người chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng
2) Về con chung: Bà Trần Thị D xác định vợ chồng có có 03 con chung tên là: Dương Thái P, sinh ngày 18/08/1996; Dương Thái N, sinh ngày 02/07/2000 và Dương Thị Kim H1, sinh ngày 12/02/2005. Hiện các con đã thành niên, trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung cho nên không xét đến.
3) Về tài sản chung: Bà Trần Thị D khởi kiện xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Bà Trần Thị D khởi kiện xác định không có nên không xét đến.
5) Về án phí:
Bà Trần Thị D phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011216 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Bà Trần Thị D đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND kgu vực 11-An Giang;; - TAND tỉnh An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |